Thép lá là gì? Phân loại theo tính chất & ứng dụng thực tế

5/5 - (1 bình chọn)

Thép lá là gì? Phân loại theo tính chất và ứng dụng thực tế được thép ND cung cấp thông tin chi tiết từ A-Z về thép lá từ định nghĩa. đặc điểm cơ lý. các cách phân loại theo tính chất. bề mặt. phương pháp cán. thông số kỹ thuật và ứng dụng trong từng lĩnh vực công nghiệp.

Thép lá là gì? Định nghĩa và các tên gọi

Tìm hiểu thông tin cơ bản về thép lá.

Thép lá (còn gọi là thép lập là, thép dẹt, thép la, tiếng Anh: Steel Flat Bar) là loại thép định hình có tiết diện hình chữ nhật dẹt, bề mặt phẳng. 

Thép lá về bản chất là được cắt từ thép cuộn hoặc thép tấm lớn qua quy trình cán phẳng, có độ dày từ 3 mm đến 50 mm, chiều rộng từ 10 mm đến 300 mm và chiều dài tiêu chuẩn 6 m hoặc 11.7 m.

Tuy nhiên, trong thực tế tại Việt Nam, khái niệm “thép lá” đôi khi được dùng mở rộng để chỉ các tấm thép mỏng dạng tấm phẳng (sheet steel) với độ dày từ 4 mm đến 160 mm. khác hoàn toàn với thép lá thanh dẹt (flat bar). Nên nếu không hiểu rõ, có thể sẽ có những hiểu lầm không mong muốn, nhầm lẫn khi tìm hiểu thông tin và đặt hàng. 

Các bạn có thể hiểu rằng:

  • Thép lá là chỉ loại thép dẹt (Steel Flat Bar, tiết diện chữ nhật nhỏ, dạng thanh). 
  • Thép tấm lá là chỉ thép tấm mỏng (Steel Sheet, dạng tấm rộng). 

Tên gọi khác nhau do địa phương, vùng miền nên có thể gây nhầm lẫn không mong muốn. Do đó, các bạn cần xác nhận quy cách. mẫu kèm hình ảnh cụ thể khi đặt hàng. 

Bảng tổng hợp các tên gọi thép lá để các bạn tiện theo dõi.

Tên gọi Tiếng Anh Đặc điểm Vùng miền sử dụng
Thép lá Steel Flat Bar / Sheet Steel Thanh dẹt chữ nhật hoặc tấm phẳng mỏng Toàn quốc
Thép lập là Steel Flat Bar Thanh dẹt. tiết diện chữ nhật Miền Nam
Thép là Steel Flat Bar Giống thép lập là. là cách gọi tắt Miền Nam. miền Trung
Thép dẹt Flat Steel Nhấn mạnh hình dạng dẹt Miền Bắc
Thép tấm lá Steel Sheet Tấm phẳng rộng, mỏng Toàn quốc (ngữ cảnh khác)

Các mác thép lá phổ biến trên thị trường

Tìm hiểu các mác thép lá phổ biến tại Việt Nam.

Thép lá là vật liệu được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, cơ khí, sản xuất công nghiệp và gia dụng nhờ khả năng gia công linh hoạt, bề mặt đẹp và đa dạng chủng loại. Tại thị trường Việt Nam, các mác thép lá phổ biến hiện nay bao gồm:

  • Thép lá CT3 (TCVN): Là mác thép cacbon thấp phổ biến theo tiêu chuẩn Việt Nam, tương đương với SS400 hoặc A36. Đây là loại thép có độ dẻo cao, dễ gia công, dễ hàn và giá thành thấp nên được sử dụng rất rộng rãi. Thép lá CT3 có giới hạn chảy~235 MPa, nổi bật về độ dẻo, dễ uốn, dễ hàn, thường dùng trong gia công cơ khí, kết cấu nhẹ, bản mã.
  • Thép lá SS400 (JIS G3101): SS400 là mác thép kết cấu thông dụng theo tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3101, có tính chất gần tương đương CT3 nhưng kiểm soát chất lượng tốt hơn. Thép lá SS400 có giới hạn chảy ≥ 245 MPa, tính chất ổn định, dễ gia công, thường dùng trong kết cấu thép, nhà xưởng, cơ khí.
  • Thép lá Q235B (GB/T 700): Q235B là mác thép Trung Quốc theo tiêu chuẩn GB/T 700, tương đương SS400, được sử dụng nhiều nhờ giá thành cạnh tranh. Thép lá Q235B có giới hạn chảy ≥ 235 MPa, dễ gia công, thường dùng trong kết cấu thép, gia công cơ khí.
  • Thép lá Q345 (GB/T 1591): Là thép hợp kim thấp cường độ cao, có khả năng chịu lực tốt hơn nhiều so với nhóm CT3/SS400. Thép lá Q345 theo tiêu chuẩn (GB/T 1591), giới hạn chảy ≥ 345 MPa, thường dùng trong kết cấu nặng, cầu đường, nhà xưởng lớn.
  • Thép lá A36 (ASTM): A36 là mác thép phổ biến theo tiêu chuẩn Mỹ, được sử dụng trong các dự án yêu cầu tiêu chuẩn quốc tế. Thép lá A36 theo tiêu chuẩn ASTM A36, giới hạn chảy ≥ 250 MPa, tính đồng đều, dễ hàn, dùng trong công trình lớn.
  • Thép lá mạ kẽm (GI): Đây là thép lá được phủ lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn. Thép lá mạ kẽm chống gỉ tốt, dùng với mái tôn, ống gió và thiết bị điện.
  • Thép lá mạ màu (PPGI): Là thép mạ kẽm được phủ thêm lớp sơn màu, tăng tính thẩm mỹ và độ bền.
  • Thép lá cán nguội (SPCC): Loại thép lá có bề mặt đẹp, độ chính xác cao, sản xuất theo tiêu chuẩn JIS G3141, thường dùng trong sản xuất ô tô, điện tử, nội thất.

Quy trình sản xuất thép lá

Giới thiệu quy trình sản xuất thép lá hiện đại, khép kín, chuyên nghiệp.

Để hiểu vì sao thép lá có tính chất khác biệt giữa các loại, cần nắm rõ quy trình sản xuất. Chất lượng sản phẩm thép lá cuối cùng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp cán và xử lý bề mặt. 

Cùng tìm hiểu quy trình sản xuất thép lá được trình bày tổng quan và dễ hiểu qua 5 bước sau:

Bước 1: Luyện thép và đúc phôi

Quặng sắt và phế liệu thép được nấu chảy. tinh luyện trong lò điện hồ quang (EAF) hoặc lò thổi oxy (BOF) để điều chỉnh thành phần hoá học đúng mác yêu cầu. Thép lỏng được đúc liên tục thành phôi dẹt (slab) hoặc phôi vuông (billet).

Bước 2: Nung phôi và cán nóng 

Nung phôi và cán nóng là công đoạn bắt buộc trong quá trình sản xuất thép lá. Theo đó. phôi sẽ được nung đến 1.100-1.200°C rồi đưa qua dây chuyền cán nóng liên tục. Các trục cán giảm dần độ dày và định hình tiết diện chữ nhật dẹt đặc trưng của thép lá. 

Kết quả là sau quá trình cán nóng liên tục. các bạn đã có bán thành phẩm thép lá cán nóng (HRC) cho nhiều sản phẩm khác nhau tiếp theo.

Bước 3: Tẩy rỉ và cán nguội

Tại bước này, nếu yêu cầu cao về thép lá như về độ chính xác cao và bề mặt đẹp, thép lá cán nóng được tẩy rỉ bằng axit, sau đó cán lại ở nhiệt độ phòng (cán nguội). Quá trình này tạo ra thép lá cán nguội (CRC) với độ dày chính xác hơn. bề mặt nhẵn hơn nhưng cứng hơn và kém dẻo hơn.

Bước 4: Xử lý bề mặt (tuỳ loại sản phẩm)

Tuỳ nhu cầu sử dụng và yêu cầu đơn hàng, thép lá có thể được xử lý thêm: mạ kẽm nhúng nóng, mạ kẽm điện phân, phủ sơn màu, mạ crôm, phốt phát hoá… để tăng khả năng chống ăn mòn và tính thẩm mỹ.

Bước 5: Cắt, bo cạnh hoàn thiện sản phẩm

Thép lá sẽ được cắt theo chiều rộng tiêu chuẩn. bo tròn hoặc vát cạnh. sau đó cắt đoạn thành thanh 6 m hoặc 11.7 m hoặc cuộn lại thành cuộn. Sau đó, chúng sẽ được kiểm tra kích thước và cơ tính trước khi xuất xưởng giao đến tay khách hàng.

Đặc điểm kỹ thuật của thép lá

Tìm hiểu về thép lá, các bạn cần hiểu và nắm rõ một số thông tin đặc điểm kỹ thuật của thép lá để từ đó hiểu sản phẩm, đưa ra lựa chọn được mẫu thép lá phù hợp với nhu cầu. 

Quy cách thép lá

Trước hết, các bạn cần nắm được cách tính trọng lượng thép lá dẹt cơ bản sẽ theo công thức sau:

Trọng lượng (kg/m) = Độ dày (mm) × Chiều rộng (mm) × 0.00785

Ví dụ: Thép lá 10 × 100 mm thì mỗi mét thép sẽ có trọng lượng là 10 × 100 × 0.00785 = 7.85 kg/m. Với cây dài 6 m thì tổng trọng lượng = 7.85 × 6 = 47.1 kg/cây.

Việc nắm công thức tính trọng lượng thép lá cơ bản sẽ giúp các bạn tính nhanh được khối lượng thép cần dùng, giá tiền…. với mỗi dự án. công trình.

Từ đó. quy cách thép lá theo trọng lượng như sau (đơn vị kg/m)

Quy cách (mm) Độ dày (mm) (ly)
1.7 2.0 2.2 2.5 3.0 4.0 5.0 6.0 8.0
14 0.19 0.22 0.24 0.27 0.33 0.40
16 0.27 0.31 0.37 0.50
18 0.31 0.35 0.42 0.56
20 0.34 0.39 0.47 0.63
25 0.36 0.40 0.49 0.58 0.78 0.98 1.17
30 0.44 0.48 0.59 0.70 0.94 1.17 1.41
40 0.78 0.94 1.25 1.57 1.88 2.50
50 0.98 1.17 1.57 1.96 2.35 3.14
60 1.14 1.88 2.35 2.82 3.76

Tiếp theo, các thông số kỹ thuật cơ bản của thép lá (Steel Flat Bar) theo tiêu chuẩn phổ biến tại Việt Nam:

Thông số Thép lá dẹt Thép tấm lá
Độ dày 3 – 50 mm 4 – 160 mm
Chiều rộng 10 – 300 mm 500 – 3.800 mm
Chiều dài tiêu chuẩn 6 m hoặc 11.7 m 6 – 12 m
Trọng lượng tính theo kg/thanh hoặc kg/m kg/tấm hoặc tấn/cuộn
Tiêu chuẩn TCVN. JIS G3101 JIS G3101. ASTM A36
Mác thép phổ biến SS400. A36. Q235. Q345 SS400. A36. SPCC. DX51

Thành phần hóa học của thép lá

Thép lá được chế tạo từ hợp kim sắt–cacbon. trong đó các nguyên tố hóa học chính quyết định tính chất cơ lý của sản phẩm cuối cùng:

Về thành phần hóa học của thép lá. về cơ bản có tỉ lệ % hàm lượng các nguyên tố sau: 

Nguyên tố Ký hiệu Hàm lượng (%) Tác dụng trong thép lá
Cacbon C 0.05 – 0.35% Quyết định độ cứng của thép. % càng cao thì thép lá sẽ cứng hơn và giảm độ dẻo.
Mangan Mn 0.25 – 1.50% Tăng độ bền kéo. khả năng chịu va đập và hàn
Silic Si 0.10 – 0.40% Tăng độ bền. khả năng chịu nhiệt và chống oxy hóa
Phốt pho P ≤ 0.035% Tạo độ giòn nên cần kiểm soát chặt. ít càng tốt
Lưu huỳnh S ≤ 0.035% Gây giòn nóng nên cần giữ ở mức thấp nhất
Niken – Crom Ni – Cr Tuỳ mác thép Tăng khả năng chống ăn mòn (thép không gỉ. thép hợp kim)

Tính chất cơ tính của thép lá

Thép lá có độ cứng trung bình so với các loại thép khác.

Từ thành phần hóa học tác động nên các tính chất cơ lý nổi bật của thép lá phổ thông (mác thép cacbon thấp – trung bình):

  • Độ bền đứt gãy: 310 N/mm² (MPa)
  • Giới hạn chảy: 210 N/mm² (MPa)
  • Độ giãn dài tương đối: ≈ 32%
  • Khối lượng riêng: 7.850 kg/m³
  • Mô-đun đàn hồi: 200.000 MPa (200 GPa)
  • Điểm nóng chảy: 1.370 – 1.530°C
  • Màu sắc bề mặt (đen): Xanh xám đặc trưng
  • Khả năng hàn: Tốt (mác cacbon thấp)

Phân loại thép lá thông dụng

Phân loại thép lá theo cơ tính

Đây là cách phân loại cơ bản nhất cũng như chọn đúng loại sẽ quyết định trực tiếp đến việc thép lá phù hợp với hạng mục nào trong thực tế thi công và sản xuất:

Loại thép lá Tiếng Anh Đặc điểm Tính chất nổi bật
Thép lá dẻo Ductile / Mild Steel Flat Bar Có khả năng uốn cong theo nhiều góc độ mà không bị gãy hay nứt. Hàm lượng cacbon thấp (≤ 0.25%), mang lại tính mềm dẻo và khả năng gia công cao. Là dòng thép lá phổ biến nhất trên thị trường. Dễ uốn, bẻ tay

Dễ hàn

Giá thấp hơn

Độ bền trung bình

Thép lá cứng Hard / High-Carbon Steel Flat Bar Hàm lượng cacbon cao hơn (0.35–0.65%), kết hợp với quá trình tôi luyện tạo ra sản phẩm có độ cứng và giới hạn bền vượt trội. Không dễ uốn, thường phải gia công bằng máy móc chuyên dụng. Chịu lực tốt

Chống mài mòn cao

Khó uốn nguội

Dùng cho kết cấu nặng

Thép lá không gỉ (Inox) Stainless Steel Flat Bar Chứa ≥ 10.5% Crom, tạo lớp màng oxit thụ động chống gỉ sét hiệu quả. Không cần sơn hay mạ thêm, phù hợp với môi trường ẩm, hóa chất, thực phẩm và y tế. Giá cao hơn đáng kể. Inox 304

Inox 316

Chống ăn mòn cao

Thẩm mỹ tốt

Thép lá hợp kim Alloy Steel Flat Bar Được bổ sung thêm Niken (Ni), Molybden (Mo), Vanadium (V) hoặc Crom (Cr) với tỉ lệ kiểm soát để đạt các tính năng đặc biệt như chịu nhiệt cao, chống mài mòn cực tốt, hoặc cường độ siêu cao. Chịu nhiệt độ cao

Cường độ vượt trội

Dùng trong cơ khí nặng

Phân loại thép lá theo cách xử lý bề mặt

Phương pháp xử lý bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống ăn mòn, tuổi thọ và chi phí. Có ba phương pháp xử lý bề mặt chính chia thép lá thành ba loại phù hợp với từng môi trường sử dụng khác nhau. Cụ thể: 

  • Thép lá đen: Có tên tiếng Anh là Black Steel Flat Bar, là loại thép không qua xử lý bề mặt, có giá thành thấp. Tuy nhiên, nó cũng là loại thép lá có chủng loại và kích thước đa dạng. Do không qua xử lý bề mặt nên nó thường dùng với các kết cấu trong nhà, thay vì dùng ngoài trời sẽ dễ bị tác động, mòn gỉ theo thời gian. Nếu dùng cho ngoài trời thì sẽ cần sơn hoặc mạ lớp kẽm/hợp kim bảo vệ trước.
  • Thép lá mạ kẽm nhúng nóng: Có tên tiếng Anh là Hot-Dip Galvanized, là loại thép lá được nhúng trong bể kẽm nóng chảy 450°C, tạo một lớp mạ kẽm bảo vệ bên ngoài. Nên nó cũng là loại thép có khả năng chống ăn mòn xuất sắc, dùng được cả trong nhà và ngoài trời như các kết cấu nhà xưởng, hàng rào, cầu đường,…với tuổi thọ từ 15-25 năm trong điều kiện bình thường.
  • Thép lá mạ kẽm điện phân: Có tên tiếng Anh là Electro-Galvanized, là loại thép lá được mạ kẽm bằng điện phân với lớp mạ mỏng và đều. Lớp mạ này sẽ mỏng hơn và có độ bền kém hơn so với mạ kẽm nhúng nóng. Bù lại thép lá mạ kẽm điện phân có bề mặt sáng bóng và tính thẩm mỹ cao. Xét độ bền, thép lá mạ kẽm điện phân chống ăn mòn tốt hơn thép lá đen nhưng kém hơn so với thép lá mạ kẽm nhúng nóng. Do đó, nó thường được sử dụng với các đồ nội thất, đồ gia dụng, trang trí trong nhà,.. Các bạn không sử dụng thép lá mạ kẽm điện phân trong các môi trường khắc nghiệt như ngoài biển, hóa chất,…

Lưu ý khi mạ kẽm nhúng nóng: Lớp mạ có thể tạo gợn sóng trên bề mặt, là đặc điểm bình thường, không phải lỗi. Nếu yêu cầu bề mặt tuyệt đối phẳng và đẹp, cần chọn mạ kẽm điện phân hoặc phủ sơn tĩnh điện sau khi mạ.

Phân loại thép lá theo phương pháp cán

Xét về phương pháp cán nóng thì có hai loại là thép lá cán nóng (HRC – Hot-Rolled Carbon Steel) và thép lá cán nguội (CRC – Cold-Rolled Carbon Steel).

Thép lá cán nóng HRC là loại được cán ở nhiệt độ trên điểm kết tinh lại (>800°C). Bề mặt có lớp vảy oxit màu xám xanh đặc trưng, có độ nhám. Thép lá cán nóng có tính dễ uốn, phù hợp cho kết cấu chịu lực và công nghiệp nặng, giá thành thấp đến trung bình. Tuy nhiên, do có yếu tố co lại sau khi nguội nên thép lá cán nóng có dung sai kích thước rộng hơn so với phương pháp cán nguội.

Thép lá cán nguội HRC là loại lá thép được cán từ thép HRC đã tẩy rỉ, ở nhiệt độ phòng. Nên thép lá cán nguội có bề mặt nhẵn bóng, đẹp, kích thước chính xác hơn, độ bền cao hơn và có độ cứng tốt hơn so với thép lá cán nóng. Thép lá cán nguội do có tính thẩm mỹ hơn thường phù hợp với các sản phẩm yêu cầu thẩm mỹ và độ chính xác cao. Giá thép lá cán nguội cũng cao hơn so với thép lá cán nóng.

Để dễ hiểu, các bạn theo dõi bảng so sánh hai loại thép lá:

Tiêu chí Thép lá cán nóng Thép lá cán nguội
Nhiệt độ 800 – 1.200°C Nhiệt độ phòng (~ 20 – 25°C)
Bề mặt Thô, có vảy oxit xanh xám Nhẵn bóng, sạch
Độ chính xác kích thước Dung sai rộng (±0,5-1 mm) Dung sai hẹp (±0,1-0,3 mm)
Độ cứng Thấp hơn, dẻo hơn Cao hơn (biến cứng nguội)
Ứng suất dư Ít Có thể xuất hiện nếu không ủ
Giá thành Thấp hơn Cao hơn 10-20%
Ứng dụng điển hình Kết cấu, xây dựng, đóng tàu Đồ gia dụng, ô tô, điện tử

Ưu, nhược điểm thép lá bạn nên biết

Thép lá là loại vật liệu được sử dụng khá phổ biến trong xây dựng và cơ khí nhờ độ bền và khả năng hoạt động của linh kiện. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế nổi bật, vật liệu này cũng có một số chế độ cần cân nhắc trước khi lựa chọn.

Ưu điểm Nhược điểm
Chịu lực tốt do có cấu trúc kim loại bền vững, chịu tác động cơ học mạnh mà không biến dạng đáng kể trong điều kiện bình thường. Dễ gỉ sét với loại thép lá đen. Nếu không được xử lý bề mặt đúng cách, thép lá đen sẽ bị oxy hóa trong môi trường ẩm ướt.
Dễ gia công đa dạng như cắt, uốn, dập, hàn, gia công CNC, khoan đều thực hiện được với thiết bị phổ biến trên thị trường. Có trọng lượng nặng hơn nhôm nên với các kết cấu cần nhẹ (khung máy bay, xe đặc chủng), thép lá thua kém nhôm hợp kim về tỉ trọng.
Giá thành hợp lý do chi phí vật liệu thấp hơn nhiều so với nhôm, đồng hay thép không gỉ cùng quy cách. Cần bảo quản kho đúng cách. Để tiếp xúc nước và không khí ẩm lâu ngày, thép lá đen sẽ bị rỉ sét nặng và giảm chất lượng.
Tính sẵn có cao với nguồn cung ổn định, đa dạng kích thước, dễ đặt hàng theo yêu cầu cắt với thời gian giao hàng ngắn. Thép lá mác cacbon cao cần thiết bị chuyên dụng, tốn dụng cụ cắt và chi phí gia công cao hơn.
Thép là vật liệu có thể tái chế hoàn toàn, thân thiện với môi trường hơn nhiều vật liệu tổng hợp. Thép giãn nở khi nhiệt độ thay đổi nên cần tính đến khi thiết kế kết cấu dài hoặc chịu nhiệt.

Các ứng dụng thép lá phổ biến nhất

Ứng dụng thép lá làm hàng rào, kết cấu công trình kho bãi.

Nhờ tính linh hoạt và đa dạng về chủng loại, thép lá có mặt trong hầu hết mọi lĩnh vực sản xuất và xây dựng. 

Lĩnh vực Ứng dụng cụ thể Loại lá thép phù hợp Lý do nên chọn
Xây dựng Lan can cầu thang, hàng rào, bản mã liên kết, gân tăng cứng Thép lá đen / mạ kẽm nhúng nóng Chịu lực tốt, dễ hàn, giá hợp lý
Cơ khí chế tạo Thanh trượt, giá đỡ, khung máy, vít bướm, ray trượt Thép lá cán nguội / thép hợp kim Độ chính xác kích thước, bề mặt nhẵn
Công nghiệp ô tô Khung gầm, bộ phận treo, thanh tăng cứng, gia cố thân xe Thép lá cường độ cao (HSLA) Tỉ lệ bền/khối lượng tốt
Đóng tàu Khung sườn tàu, vách ngăn, sàn tàu, đường dẫn Thép lá cán nóng / mạ kẽm nhúng nóng Chịu tải lớn, khả năng hàn tốt
Nội thất trang trí Chân bàn, khung ghế, lan can mỹ thuật, trang trí điêu khắc sắt Thép lá dẻo / mạ kẽm điện phân Dễ uốn cong, thẩm mỹ cao
Nông nghiệp Khung nhà lưới, hệ thống tưới tiêu, giá đỡ thiết bị Thép lá mạ kẽm nhúng nóng Chống ăn mòn trong môi trường ẩm
Điện và điện tử Vỏ tủ điện, thanh busbar, giá đỡ thiết bị Thép lá cán nguội / thép không gỉ Độ chính xác, chống ăn mòn
Y tế, thực phẩm Bàn chế biến thực phẩm, giá đỡ thiết bị y tế. Thép lá không gỉ (Inox 304/316) Vệ sinh, chống ăn mòn bởi hóa chất
Sản xuất khuôn mẫu Tấm khuôn dập, dao cắt, lưỡi cào. Thép lá cứng / thép công cụ Độ cứng cao, chống mài mòn.

Cụ thể, một số ngành phổ biến nhất là:

Thép lá trong công nghiệp ô tô

Công nghiệp ô tô là ngành tiêu thụ thép lá lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 30-35% tổng sản lượng thép lá cán nguội toàn cầu. Mỗi chiếc xe con tiêu thụ trung bình 600-900kg thép, trong đó phần lớn là thép lá CRC dùng cho thân xe, cánh cửa, nắp capo, sàn xe và các tấm ốp nội thất.

Thép lá dùng trong ngành công nghiệp ô tô phải đáp ứng đồng thời nhiều yêu cầu khắt khe: độ bền cao để chịu va đập, độ dẻo tốt để tạo hình dập sâu phức tạp, bề mặt hoàn hảo để sơn phủ, và trọng lượng nhẹ để giảm tiêu hao nhiên liệu. 

Xu hướng hiện nay là sử dụng thép lá cường độ cao tiên tiến (AHSS) có giới hạn bền đến 1.500 MPa, cho phép giảm chiều dày. Từ đó, giúp giảm trọng lượng xe mà không làm giảm an toàn khi có va chạm xảy ra.

Thép lá trong sản xuất đồ gia dụng

Tủ lạnh, máy giặt, máy điều hòa không khí, lò vi sóng và hàng trăm loại đồ gia dụng khác đều sử dụng thép lá cán nguội làm vật liệu vỏ ngoài và kết cấu bên trong. Yêu cầu chính với thép lá ứng dụng này là bề mặt nhẵn đủ để sơn hoặc phủ màng bảo vệ, độ dẻo tốt để dập tạo hình và hàn điểm, cùng độ bền cơ học đủ để chịu tải trọng sử dụng hàng ngày.

Thép lá dùng cho đồ gia dụng thường thuộc mác SPCC (JIS) hoặc DC01 (EN 10130) với chiều dày 0,4-1,2mm. Một số ứng dụng như mặt trong tủ lạnh hoặc bồn giặt dùng thép lá inox 304 để đảm bảo vệ sinh và chống ăn mòn từ hóa chất tẩy rửa.

Thép lá trong xây dựng và công trình

Trong lĩnh vực xây dựng, thép lá chủ yếu xuất hiện dưới dạng tôn lợp mái (từ thép lá mạ màu PPGI), tấm ốp tường, trần nhà và sàn deck hợp kim. Thép lá mạ kẽm và mạ màu được cán định hình thành các biên dạng sóng như tôn sóng vuông, sóng tròn, tôn cách nhiệt. Đây là vật liệu che không thể thiếu của hàng triệu nhà xưởng, kho bãi và nhà dân trên toàn quốc.

Ngoài ra, thép lá còn được dùng làm sàn deck trong kết cấu sàn bê tông cốt thép. Thép lá dập sóng đóng vai trò vừa làm ván khuôn vừa là cốt thép chịu kéo cho sàn bê tông, giảm đáng kể thời gian thi công so với phương pháp sàn truyền thống.

Thép lá trong công nghiệp điện và điện tử

Thép lá kỹ thuật điện (silicon steel) là vật liệu cốt lõi không thể thay thế trong ngành sản xuất thiết bị điện. Toàn bộ máy biến áp phân phối điện, động cơ điện công nghiệp và dân dụng, máy phát điện đều sử dụng lõi thép ghép từ các lá thép silic cán mỏng 0,3-0,5mm. 

Chất lượng thép lá kỹ thuật điện ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và mức tiêu hao điện năng của thiết bị. Nên các nhà sản xuất máy biến áp lớn như ABB, Siemens hay Thibidi đều có tiêu chuẩn thép lá cực kỳ nghiêm ngặt.

Thép lá trong ngành bao bì và thực phẩm

Thép lá thiếc (tinplate), thép lá cán nguội được mạ thiếc mỏng là vật liệu truyền thống dùng làm hộp đồ hộp thực phẩm, lon nước uống, thùng sơn và các loại bao bì kim loại khác. Lớp thiếc dày 2-15g/m² tạo ra bề mặt sáng bóng, không độc, kháng ăn mòn tốt và hàn được dễ dàng, những tính chất lý tưởng cho vật liệu tiếp xúc thực phẩm.

Bên cạnh thép lá thiếc, thép lá inox 304/316 được sử dụng rộng rãi trong thiết bị chế biến thực phẩm, bồn chứa, đường ống và bàn làm việc trong nhà máy thực phẩm và dược phẩm.

Thép lá trong cơ khí chế tạo

Trong ngành cơ khí, thép lá là nguyên liệu đầu vào cho hàng trăm loại chi tiết máy, vỏ thiết bị, hộp điều khiển, tủ điện và kết cấu phụ trợ. Phương pháp gia công phổ biến nhất là dập tấm, bao gồm cắt, đột lỗ, uốn, dập vuốt và hàn cho phép tạo ra các chi tiết phức tạp với tốc độ cao và chi phí thấp trên dây chuyền tự động hóa.

Thép lá cán nguội mác SPCC, SPCD hoặc SPCEN (JIS) được ưa chuộng trong cơ khí chế tạo nhờ chiều dày đồng đều, bề mặt nhẵn và tính dập sâu tốt. Một số ứng dụng đặc thù như lò xo lá, vành răng mỏng và màng chắn áp suất đòi hỏi thép lá hợp kim cao cấp với độ bền lên đến 800-1.200 MPa.

Bảng báo giá thép lá cập nhật liên tục

Theo dõi bảng báo giá thép lá cập nhật liên tục, giá tốt tại thép ND.

Bảng báo giá của thép ND sẽ tập trung vào báo giá của thép lá cán nóng (sản xuất theo quy trình cán nóng tiêu chuẩn) và hàng cắt bản mã (cắt từ thép tấm lớn theo yêu cầu).

Quy cách (Rộng × Dày) Chiều dài (m) Trọng lượng (kg/m) Giá cán nóng (VNĐ/kg) Giá cắt bản mã (VNĐ/kg) Loại
10 × 1,5 mm 3m – 6m 0,15 16.800 Cán nóng
20 × 2 mm 3m – 6m 0,31 16.800 Cán nóng
30 × 3 mm 3m – 6m 0,71 16.500 24.000 Cán nóng Bản mã
40 × 4 mm 3m – 6m 1,28 16.500 24.000 Cán nóng Bản mã
50 × 5 mm 3m – 6m 2,00 16.500 24.000 Cán nóng Bản mã
60 × 6 mm 3m 2,90 24.000 Bản mã
70 × 7 mm 3m 3,90 24.000 Bản mã
80 × 8 mm 3m 5,03 24.000 Bản mã
90 × 9 mm 3m 6,40 24.000 Bản mã
100 × 10 mm 3m 7,90 24.000 Bản mã
Thép nẹp 120 × 10 mm 3m 9,40 24.000 Bản mã
Thép nẹp 150 × 10 mm 3m 11,80 24.000 Bản mã

Lưu ý: 

  • Giá thép lá chỉ mang tính chất tham khảo, sẽ thay đổi theo nguyên liệu, thị trường,..
  • Giá trên chưa bao gồm 10%VAT.
  • Giá hàng cắt bản mã cao hơn hàng cán nóng khoảng 45-46% do chi phí gia công cắt chính xác theo yêu cầu. Hàng cán nóng chỉ có sẵn từ quy cách 10×1,5 đến 50×5 mm. 
  • Đơn hàng số lượng lớn có thể được chiết khấu thêm, các bạn vui lòng liên hệ trực tiếp Thép ND để nhận báo giá ưu đãi. 

Hướng dẫn mua thép lá theo đúng nhu cầu

Hướng dẫn cách mua thép lá chuẩn nhất.

Việc lựa chọn loại thép lá phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, chi phí và tuổi thọ công trình. Để chọn mua thép lá đúng theo nhu cầu và ngân sách thì các bạn cần xem xét đầu tiên về mục đích sử dụng. Tùy theo từng mục đích, ví dụ như:

  • Cần độ chịu lực thì nên chọn thép lá cán nóng mác SS400 hoặc Q345. 
  • Nhu cầu về trang trí, uốn cong thì nên chọn thép lá dẻo cacbon thấp. 
  • Sử dụng trong môi trường ẩm ướt thì các bạn nên chọn mạ kẽm nhúng nóng. 
  • Nếu dùng trong lĩnh vực thực phẩm, y tế thì cần chọn thép lá inox 304 sạch sẽ, dễ vệ sinh.

Tiếp theo, các bạn cần tính toán kỹ độ dày và chiều rộng theo bản vẽ kỹ thuật. Nếu chọn quy cách tiêu chuẩn sẽ tiết kiệm chi phí,  quy cách đặc biệt thường tốn thêm 8-12% chi phí.

Sau đó, căn cứ vào môi trường lắp đặt mà lựa chọn loại thép lá phù hợp. Rõ ràng, với môi trường khô ráo có thể dùng thép lá đen (kèm lớp sơn phủ nếu cần), môi trường ngoài trời nên dùng thép lá mạ kẽm nhúng nóng,…

Các bạn cũng không nên bỏ qua về yếu tố tiêu chuẩn chất lượng thép lá. Các bạn cần yêu cầu chứng chỉ CO/CQ và phiếu kiểm tra cơ lý tính. Các mác SS400 (JIS), A36 (ASTM) và Q235/Q345 (GB) là phổ biến nhất và dễ kiểm tra nguồn gốc nhất.

Nếu cần cân nhắc về ngân sách thì có thể chọn thép lá đen, loại có chi phí ban đầu rẻ nhất nhưng cần sơn/bảo trì theo năm. Mạ kẽm nhúng nóng đắt hơn 20-30% nhưng tiết kiệm bảo trì 10-15 năm. 

Câu hỏi thường gặp về thép lá

Một số câu hỏi thường gặp về thép lá mà thép ND thường nhận được trong quá trình tư vấn và phục vụ khách hàng được tổng hợp kèm giải đáp nhanh.

Thép lá và thép lập là có phải cùng một sản phẩm không?

Đúng vậy, “Thép lá”, “thép lập là”, “thép la” và “thép dẹt” đều là những tên gọi khác nhau của cùng một sản phẩm thép có tiết diện hình chữ nhật dẹt (Steel Flat Bar). Sự khác biệt chỉ là cách gọi theo vùng miền và thói quen: “thép lập là” và “thép la” phổ biến ở miền Nam.  Còn “thép dẹt” thường dùng ở miền Bắc, “thép lá” được dùng ở cả hai miền nhưng đôi khi gây nhầm lẫn với thép tấm mỏng.

Thép lá SS400 khác gì so với Q235 và A36?

Ba mác thép SS400 (tiêu chuẩn Nhật JIS), Q235 (tiêu chuẩn Trung Quốc GB) và A36 (tiêu chuẩn Hoa Kỳ ASTM) đều là thép cacbon thấp có tính chất tương đương nhau và có thể thay thế nhau trong hầu hết các ứng dụng. 

Điểm khác biệt nhỏ ba loại thép lá này ở chỗ: SS400 quy định giới hạn bền kéo 400–510 MPa. A36 quy định giới hạn chảy tối thiểu 250 MPa (36 ksi). Q235 quy định giới hạn chảy 235 MPa. Khi đặt hàng. nên xác nhận tiêu chuẩn áp dụng để đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế.

Có thể sơn lên thép lá mạ kẽm không?

Nếu có nhu cầu, các bạn có thể yêu cầu sơn lên thép lá mạ kẽm. Tuy nhiên, về quy trình sơn thì đơn vị gia công cần xử lý bề mặt đúng kỹ thuật trước khi sơn do bề mặt mạ kẽm thường bóng trơn khiến sơn khó bám dính. 

Quy trình chuẩn gồm: Làm sạch dầu mỡ → Tẩy thụ động hóa (phosphating hoặc etching primer) → Sơn lót epoxy → Sơn hoàn thiện. 

Bỏ qua bước xử lý có thể dẫn đến sơn bong tróc sau 1-2 năm sử dụng.

Thép lá 3 ly nặng bao nhiêu kg/m?

Như đã giới thiệu ở trên, để tính thép lá 3 ly nặng bao nhiêu kg/m thì các bạn áp dụng công thức: Khối lượng (kg/m) = Độ dày (mm) × Chiều rộng (mm) × 0.00785. 

Với thép lá 3 mm × 50 mm: 3 × 50 × 0.00785 = 1.18 kg/m. 

Với thép lá 3 mm × 100 mm: 3 × 100 × 0.00785 = 2.36 kg/m. 

Chiều rộng thay đổi trực tiếp tỉ lệ thuận với khối lượng nên cần xác định đúng quy cách chiều rộng trước khi tính.

Nên mua thép lá ở đâu để đảm bảo chất lượng và giá tốt?

Nên ưu tiên mua tại các nhà phân phối thép uy tín có đại lý chính thức của nhà máy (Hòa Phát, thép ND,…) hoặc nhà phân phối lớn tại khu vực. 

Dù chọn đơn vi nào, các bạn luôn yêu cầu chứng chỉ CO/CQ kèm theo cân kiểm tra 1-2 thanh mẫu và đo kích thước bằng thước kẹp trước khi nhận toàn bộ lô hàng để tránh mua phải hàng kém chất lượng hoặc không đủ kích thước.

Hy vọng bài viết trên đây đã mang những thông tin hữu ích và chi tiết về thép lá gửi các bạn tham khảo. Nếu còn thông tin chưa rõ, đừng ngần ngại liên hệ thép ND để nhận tư vấn miễn phí cùng báo giá thép lá mới nhất hiện nay.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Index