Bản mã 200×200 là một trong những kích thước bản mã thép được sử dụng phổ biến nhất trong các công trình công nghiệp, nhà xưởng và kết cấu thép chịu tải trọng trung bình đến lớn tại Việt Nam. Vậy bản mã 200×200 là gì, có những loại nào, ứng dụng ra sao và giá bản mã 200×200 hiện nay?
Bài viết dưới đây của Thép ND sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc của bạn một cách chi tiết và đầy đủ nhất.
Bản mã 200×200 là gì?

Bản mã 200×200 (còn gọi là bản nút, gusset plate hoặc base plate) là tấm thép hình vuông có kích thước 200mm x 200mm, được gia công từ thép tấm với nhiều độ dày khác nhau tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng hạng mục công trình.
Bản mã 200×200 là cấu kiện liên kết quan trọng trong kết cấu thép, có chức năng truyền lực như lực kéo, nén và cắt giữa các thanh thép tại các nút kết cấu như chân cột, đỉnh cột, nút dàn mái và điểm liên kết dầm – cột.
So với bản mã 100×100, diện tích bề mặt bản mã 200×200 lớn hơn gấp 4 lần nên cho phép bố trí nhiều bu-lông hơn, tăng diện tích đường hàn và phân tán ứng suất tập trung tốt hơn. Do đó, bản mã 200×200 phù hợp với các kết cấu chịu tải trọng lớn như nhà xưởng công nghiệp, nhà tiền chế rộng, cầu thép và tháp công trình.
Bản mã 200×200 được đặt gia công theo bản vẽ có thể yêu cầu khoan lỗ bu-lông neo, hàn thêm sườn tăng cứng hoặc xử lý bề mặt chống gỉ tùy từng thiết kế và mục đích sử dụng.
Thông số cơ bản bản mã 200×200:
- Kích thước: 200mm x 200mm
- Độ dày phổ biến: 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 14mm, 16mm, 20mm (theo yêu cầu)
- Vật liệu: Thép CT3, SS400, Q235B, Q345 (cho kết cấu chịu lực cao)
- Tiêu chuẩn: TCVN 5575:2024, JIS G3101, ASTM A36, GB/T 1591
- Trọng lượng (dày 10mm): Khoảng ~3,14 kg/tấm
- Công nghệ gia công: Cắt Laser, Plasma, Gas CNC
Phân loại bản mã thép 200×200

Bản mã 200×200 được phân loại theo ba tiêu chí chính: độ dày, chức năng kỹ thuật và vật liệu chế tạo. Hiểu rõ từng loại giúp kỹ sư và nhà thầu lựa chọn đúng sản phẩm, tránh tình trạng chọn nhầm bản mã hoặc lãng phí vật liệu.
Phân loại theo độ dày
Độ dày là thông số kỹ thuật quan trọng nhất khi chọn bản mã 200×200, quyết định trực tiếp đến khả năng chịu lực và phạm vi ứng dụng của sản phẩm.
| Quy cách | Trọng lượng/tấm | Khả năng chịu lực | Ứng dụng phù hợp |
| 200x200x5 | ~1,57 kg | Trung bình | Kết cấu nhẹ, liên kết phụ |
| 200x200x6 | ~1,88 kg | Trung bình khá | Mái nhẹ, nhà dân dụng |
| 200x200x8 | ~2,51 kg | Khá | Nhà xưởng vừa, khung nhỏ |
| 200x200x10 | ~3,14 kg | Cao | Chân cột, nút dàn công nghiệp |
| 200x200x12 | ~3,77 kg | Rất cao | Công trình tải nặng |
| 200x200x14 | ~4,40 kg | Đặc biệt cao | Cột chịu lực lớn, tháp thép |
Trong đó bản mã 200x200x10 là quy cách được đặt hàng nhiều nhất tại Thép ND nhờ sự cân bằng tối ưu giữa khả năng chịu lực và chi phí vật liệu. Bản mã 200x200x5 phù hợp với các ứng dụng liên kết phụ, không chịu lực chính, trong khi các loại dày 12-14mm dành riêng cho công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt.
Phân loại theo chức năng
Phân loại theo chức năng giúp xác định vị trí làm việc của bản mã trong kết cấu công trình. Căn cứ vào vị trí và vai trò trong kết cấu, bản mã 200×200 được chia thành năm nhóm chức năng chính.
- Bản mã chân cột 200×200 là loại phổ biến nhất, được đặt dưới chân cột thép để liên kết cột với móng bê tông. Loại này bắt buộc phải khoan lỗ bu-lông neo và thường yêu cầu độ dày từ 10mm trở lên.
- Bản mã nút dàn xuất hiện tại các điểm giao nhau của thanh dàn mái công nghiệp, đồng thời chịu cả lực kéo lẫn lực nén.
- Bản mã liên kết dầm – cột được gắn vào bụng hoặc cánh cột để kết nối dầm ngang, truyền lực cắt và mô-men uốn.
- Bản mã thanh giằng liên kết thanh giằng chéo vào khung, tăng độ ổn định tổng thể cho kết cấu.
- Bản mã đầu cọc được hàn vào đầu cọc thép H trong kết cấu móng cọc, đặc biệt phổ biến trong các công trình có tải trọng nền đất yếu.
Phân loại theo vật liệu
Theo đó, có các vật liệu làm bản mã thép 200×200 phổ biến nhất là CT3/SS400/Q345, tiếp đến là inox 304/316.
Trong đó, bản mã thép CT3/SS400 là lựa chọn phổ biến nhất, đáp ứng hầu hết công trình dân dụng và công nghiệp thông thường với mức giá hợp lý. Bản mã thép Q345 có giới hạn chảy cao hơn SS400 khoảng 40%, phù hợp với công trình chịu tải trọng đặc biệt lớn hoặc điều kiện làm việc khắc nghiệt.
Bản mã 200×200 inox 304 được sử dụng trong môi trường ăn mòn cao như công trình ven biển, nhà máy hóa chất hoặc thực phẩm để đảm bảo tuổi thọ kết cấu, hạn chế ăn mòn, hoen gỉ.
Quy trình gia công bản mã 200×200

Quy trình gia công bản mã 200×200 đạt chuẩn kỹ thuật tại Thép ND trải qua 5 bước khép kín, từ tiếp nhận yêu cầu đến giao hàng tận công trình. Đây là quy trình được tiêu chuẩn hóa sau gần 20 năm sản xuất thực tế, đảm bảo mỗi tấm bản mã xuất xưởng đều đạt dung sai kích thước ±0,5mm theo tiêu chuẩn TCVN.
Bước 01: Tiếp nhận yêu cầu kỹ thuật
Khách hàng cung cấp bản vẽ AutoCAD, file PDF hoặc mô tả thông số bao gồm kích thước, độ dày, số lượng, yêu cầu khoan lỗ và mác thép. Đội ngũ kỹ thuật của Thép ND sẽ kiểm tra bản vẽ, phát hiện điểm chưa hợp lý và đề xuất phương án tối ưu trước khi xác nhận đơn hàng. Đây là bước nhiều đơn vị khác bỏ qua nhưng lại vô cùng quan trọng để tránh sai sót tốn kém.
Bước 02: Lựa chọn và kiểm tra phôi thép tấm
Thép ND sử dụng thép tấm từ các nhà sản xuất uy tín với chứng chỉ xuất xứ rõ ràng. Trước khi đưa vào gia công, mỗi lô thép đầu vào đều được kiểm tra mác thép, độ dày thực tế và bề mặt vật liệu.
Bước 03: Cắt thép tấm theo công nghệ phù hợp
Thép ND sở hữu đồng thời ba công nghệ cắt hiện đại, cho phép lựa chọn linh hoạt tùy yêu cầu từng đơn hàng.
| Công nghệ | Ưu điểm | Phù hợp với |
| Cắt Laser | Độ chính xác cao, bề mặt mịn, không ba via | Tấm ≤12mm, yêu cầu thẩm mỹ cao |
| Cắt Plasma CNC | Nhanh, kinh tế, cắt được tấm dày | Tấm dày 6-30mm, số lượng trung bình |
| Cắt Gas CNC | Tối ưu chi phí cho số lượng lớn | Tấm dày >20mm, đơn hàng sỉ |
Bước 04: Gia công thêm theo yêu cầu đặc thù
Với bản mã chân cột 200×200, Thép ND thực hiện khoan lỗ bu-lông Ø16-Ø24mm theo đúng vị trí bản vẽ, hàn sườn tăng cứng nếu thiết kế yêu cầu, mài phẳng cạnh cắt hoặc phun sơn chống gỉ theo yêu cầu bảo vệ bề mặt.
Bước 05: Kiểm tra nghiệm thu và giao hàng
Toàn bộ sản phẩm được đo kiểm kích thước, dung sai và ngoại quan trước khi đóng gói. Thép ND giao hàng tận công trình tại Hà Nội và vận chuyển toàn quốc với thời gian thông thường từ 1 đến 3 ngày làm việc.
Ứng dụng bản mã 200×200 trong thực tế

Với kích thước 200x200mm, loại bản mã này thể hiện rõ nhất ưu thế trong các kết cấu thép cỡ vừa và lớn, nơi bản mã 100×100, 150×150 không đủ diện tích để bố trí bu-lông đảm bảo khoảng cách an toàn theo tiêu chuẩn.
Trong nhà xưởng công nghiệp và nhà tiền chế, bản mã 200×200 được dùng làm chân cột thép H150-H200, liên kết cột với móng bê tông bằng 4 bu-lông neo M20-M24. Đây cũng là ứng dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng bản mã 200×200 trên thị trường. Với nhà xưởng từ 18-36m, trung bình cần từ vài chục đến vài trăm tấm bản mã 200×200 chỉ tính riêng phần chân cột.
Trong kết cấu dàn mái công nghiệp, bản mã 200×200 dùng tại các nút đỉnh và nút chân dàn, nơi tập trung lực từ nhiều thanh chịu kéo và nén đồng thời. Độ dày 10-12mm giúp tấm bản mã không bị mất ổn định cục bộ khi chịu nén, đặc biệt với các dàn mái có nhịp lớn.
Trong kết cấu tháp thép, biển quảng cáo và cột điện, bản mã 200×200 dày 10-14mm được dùng làm nút liên kết trong các dàn không gian 3 chiều. Tại đây bản mã không chỉ chịu lực trong mặt phẳng mà còn chịu lực không gian từ nhiều phương, đòi hỏi độ chính xác gia công cao để các thanh hội tụ đúng trọng tâm.
Trong cầu thép và công trình giao thông, bản mã 200×200 được sử dụng tại các mối nối phân đoạn dầm, liên kết giàn chủ với thanh đứng và thanh xiên. Loại ứng dụng này yêu cầu mác thép cao hơn (Q345 hoặc tương đương) và kiểm soát chất lượng hàn nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn cầu đường.
Ngoài ra, bản mã 200×200 còn được dùng trong kết cấu khán đài, nhà thi đấu thể thao, trung tâm thương mại và các công trình công cộng có khẩu độ lớn, nơi yêu cầu khả năng chịu lực cao kết hợp với thẩm mỹ kiến trúc.
Hướng dẫn cách chọn bản mã 200×200 phù hợp từng trường hợp

Lựa chọn đúng quy cách bản mã 200×200 không chỉ đảm bảo an toàn kết cấu mà còn tối ưu chi phí vật liệu, tránh lãng phí không cần thiết. Các tiêu chí kỹ thuật quan trọng mà kỹ sư thiết kế và nhà thầu thi công cần nắm vững trước khi chọn bản mã 200×200 là:
- Tải trọng và độ dày: Kết cấu chịu tải nhẹ đến trung bình như mái nhà dân dụng hoặc liên kết phụ có thể dùng bản mã 200×200 ly 5/6 để tiết kiệm chi phí. Với chân cột nhà xưởng khẩu độ 18-24m, ly 10mm là lựa chọn tối thiểu được khuyến nghị. Các cột chịu tải trọng cầu trục hoặc kết cấu đặc biệt nên nâng lên 12-14mm để đảm bảo biên độ an toàn.
- Bu-lông kết nối với độ dày tấm: Bản mã 200×200 cho phép bố trí từ 4 đến 6 bu-lông tùy vị trí và khoảng cách yêu cầu. Bu-lông M16 phù hợp với bản mã dày 8-10mm; bu-lông neo M20-M24 dùng cho chân cột yêu cầu độ dày tối thiểu 10-12mm để không bị xé thủng vòng lỗ khi chịu lực nhổ.
- Điều kiện môi trường: Để xác định loại vật liệu phù hợp. Công trình trong nhà hoặc khu vực khô ráo có thể dùng thép SS400 thông thường. Công trình ven biển, tiếp xúc nước mặn hoặc hóa chất ăn mòn nên chọn bản mã thép có lớp mạ kẽm nhúng nóng. Khu vực có biên độ nhiệt độ lớn hoặc chịu tải trọng động nên dùng mác thép Q345 có độ chịu va đập tốt hơn.
- Số lượng và ngân sách: Đơn hàng dưới 100 tấm hoặc có yêu cầu độ chính xác cao nên chọn cắt Laser. Từ 100-500 tấm phù hợp với cắt Plasma CNC. Số lượng lớn trên 500 tấm nên dùng cắt Gas CNC để tối ưu chi phí có thể lên đến 15-20% so với cắt Laser.
Báo giá bản mã 200×200 chiết khấu cao, chất lượng, giao hàng nhanh
Giá bản mã 200×200 phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ dày, số lượng đặt hàng, công nghệ gia công và biến động giá thép đầu vào trên thị trường. Thép ND xin gửi bảng giá bản mã 200×200 tham khảo với số lượng từ 30 tấm trở lên:
| Độ dày (ly) | Độ dày (mm) | Loại thép | Công nghệ cắt | Giá tham khảo (VNĐ/tấm) | Giá sau chiết khấu lớn (VNĐ/tấm) | Ghi chú |
| 6 ly | 6.0 | SS400 / CT3 | Laser / Plasma CNC | 15.500 – 18.500 | 13.950 – 16.650 | Liên kết trung bình |
| 6 ly | 6.0 | Q235B / Q345 | Laser / Plasma CNC | 17.000 – 20.000 | 15.300 – 18.000 | Tải trọng cao hơn |
| 8 ly | 8.0 | SS400 / CT3 | Laser / Plasma CNC | 20.500 – 24.000 | 18.450 – 21.600 | Phổ biến nhất |
| 8 ly | 8.0 | Q235B / Q345 | Laser / Plasma CNC | 22.500 – 26.000 | 20.250 – 23.400 | Chân cột, dàn mái |
| 10 ly | 10.0 | SS400 / CT3 | Laser / Plasma CNC | 26.000 – 30.000 | 23.400 – 27.000 | Chịu lực tốt |
| 10 ly | 10.0 | Q235B / Q345 | Laser / Plasma CNC | 28.500 – 33.000 | 25.650 – 29.700 | Khuyến nghị dùng |
| 12 ly | 12.0 | SS400 / CT3 | Laser / Plasma CNC | 31.000 – 36.000 | 27.900 – 32.400 | Tải trọng cao |
| 12 ly | 12.0 | Q235B / Q345 | Laser / Plasma CNC | 34.000 – 39.000 | 30.600 – 35.100 | Gia cường sườn |
| 14 ly | 14.0 | SS400 / CT3 | Laser / Plasma CNC | 37.000 – 43.000 | 33.300 – 38.700 | Công trình lớn |
| 14 ly | 14.0 | Q235B / Q345 | Laser / Plasma CNC | 40.500 – 47.000 | 36.450 – 42.300 | Tải trọng nặng |
| 16 ly | 16.0 | SS400 / CT3 | Laser / Plasma CNC | 43.000 – 49.000 | 38.700 – 44.100 | Đặc thù |
| 16 ly | 16.0 | Q235B / Q345 | Laser / Plasma CNC | 47.000 – 54.000 | 42.300 – 48.600 | Chịu lực cực cao |
Lưu ý:
Bảng trên chỉ mang tính tham khảo thay đổi theo giá nguyên liệu, cách gia công, yêu cầu, độ dày,… Các bạn vui lòng liên hệ hotline 0708 668 668 để nhận báo giá bản mã 200x200x10 chính xác và cập nhật nhất trong ngày.
- Nếu chọn cắt ga CNC giá sẽ giảm 8-12% so với bảng trên (phù hợp đơn hàng lớn, yêu cầu độ chính xác thấp hơn).
- Nếu dùng phương pháp mạ kẽm nhúng nóng giá sẽ cao hơn 15-22% so với giá thép đen.
- Nếu các bạn yêu cầu sơn tĩnh điện hoặc dùng Inox 304 giá cũng cao hơn 25-40% (theo yêu cầu) so với bảng trên.
Chính sách bán hàng Thép ND phù hợp với cả khách hàng lẻ lẫn đơn vị mua sỉ. Thép ND nhận đơn từ 1 tấm trở lên, không yêu cầu số lượng tối thiểu. Đơn hàng từ 500 tấm trở lên được hưởng chiết khấu 3-7% tùy quy cách.
Mua bản mã 200×200 ở đâu uy tín?

Thị trường thép gia công tại Việt Nam hiện có hàng trăm đơn vị lớn nhỏ cung cấp bản mã thép, nhưng không phải tất cả đều đảm bảo đồng thời về chất lượng vật liệu, độ chính xác gia công và khả năng đáp ứng tiến độ công trình.
Sự không đồng đều này đặc biệt rủi ro với bản mã 200×200 dùng trong các vị trí kết cấu quan trọng như chân cột và nút dàn, nơi sai sót kỹ thuật có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
Khi lựa chọn nhà cung cấp bản mã 200×200, có năm tiêu chí không thể bỏ qua.
- Đơn vị phải có xưởng sản xuất thực tế với máy móc gia công hiện đại, không chỉ là đại lý trung gian thu gom hàng nhiều nguồn.
- Nguồn gốc và mác thép phải được công khai minh bạch, có chứng chỉ xuất xứ kèm theo sản phẩm.
- Nhà cung cấp phải cam kết dung sai kích thước theo tiêu chuẩn và có quy trình kiểm tra xuất xưởng rõ ràng.
- Đội ngũ kỹ thuật phải đủ năng lực hỗ trợ tư vấn trước và sau bán hàng.
- Phải có khả năng xuất hóa đơn VAT và ký hợp đồng kinh tế cho tất cả đơn hàng.
Thép ND đáp ứng toàn bộ các tiêu chí trên và hơn thế nữa. Gần 20 năm kinh nghiệm, hệ thống máy móc cắt Laser, Plasma và Gas CNC hiện đại cùng đội ngũ 200+ nhân sự chuyên nghiệp, Thép ND trở thành địa chỉ mua bản mã thép uy tín hàng đầu tại Hà Nội, được hàng nghìn nhà thầu và doanh nghiệp sản xuất trên toàn quốc tin tưởng lựa chọn.
Thép ND, đơn vị uy tín được +50 doanh nghiệp tin tưởng đặt bản mã 200×200

Công ty Cổ phần Thép ND thành lập với mục tiêu trở thành đơn vị gia công thép đa hình hàng đầu Việt Nam. Sau gần 20 năm phát triển không ngừng, Thép ND đã xây dựng được vị thế vững chắc là nhà cung cấp sắt thép số 1 tại Hà Nội, đồng hành và tạo dựng niềm tin cho hàng nghìn công trình lớn nhỏ trên toàn quốc.
Điều làm nên sự khác biệt của Thép ND còn ở quá trình luôn tự hoàn thiện, mang đến chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng suốt gần hai thập kỷ qua.
Về chất lượng sản phẩm, toàn bộ thép tấm đầu vào tại Thép ND đều được kiểm định mác thép và có chứng chỉ xuất xứ trước khi đưa vào gia công. Bản mã 200×200 đạt dung sai kích thước ±0,5mm, khớp chính xác với bản vẽ thiết kế ngay từ lần lắp đặt đầu tiên.
Về công nghệ gia công, Thép ND đầu tư hệ thống máy cắt Laser, Plasma CNC và Gas CNC hiện đại, cho phép gia công bản mã với độ phức tạp cao và hình dạng bất kỳ theo file CAD của khách hàng. Năng lực sản xuất lớn giúp Thép ND xử lý cả đơn hàng nhỏ lẻ lẫn đơn hàng hàng nghìn tấm với cùng một tiêu chuẩn chất lượng.
Về giá cả, Thép ND không qua trung gian, không phụ thuộc đại lý nên báo giá khách hàng có thể tiết kiệm được 10-20% chi phí so với các bên khác, với các đơn hàng số lượng lớn còn có chiết khấu ưu đãi hấp dẫn.
Về tiến độ giao hàng, với đội ngũ 200+ nhân sự và quy trình sản xuất được tối ưu hóa, Thép ND cam kết hoàn thành đơn hàng bản mã 200×200 đúng hạn. Giao hàng tận công trình tại Hà Nội trong ngày với đơn đặt trước 10 giờ sáng, vận chuyển toàn quốc với thời gian thỏa thuận theo tiến độ thi công.
Về đối tác và uy tín thương hiệu, Thép ND tự hào là nhà cung cấp thép bản mã cho những tên tuổi hàng đầu Việt Nam như Vinaconex, Vingroup, Weldcom, Vicostone cùng hàng trăm nhà thầu và doanh nghiệp trên toàn quốc. Sự tin tưởng khách hàng là minh chứng rõ ràng cho chất lượng và uy tín của Thép ND sau gần hai thập kỷ hoạt động.
Câu hỏi thường gặp về bản mã 200×200
Trong quá trình tư vấn khách hàng, thép ND thường nhận được các câu hỏi phổ biến sau:
Bản mã 200x200x10 nặng bao nhiêu kg?
Bản mã 200x200x10 có trọng lượng khoảng 3,14 kg/tấm, tính theo công thức chuẩn: 2 (dm) × 2 (dm) × 1 (dm) × 7,85 (kg/dm³) = 3,14 kg. Đây là quy cách được đặt hàng nhiều nhất tại Thép ND nhờ khả năng chịu lực tốt và mức giá hợp lý cho ứng dụng chân cột nhà xưởng.
Bản mã 200x200x5 và 200x200x10 khác nhau như thế nào?
Hai loại này khác nhau về độ dày, trọng lượng và khả năng chịu lực. Bản mã 200x200x5 nặng ~1,57 kg, phù hợp với kết cấu nhẹ và liên kết phụ. Bản mã 200x200x10 nặng ~3,14 kg, chịu lực gấp đôi và phù hợp với chân cột, nút dàn công nghiệp.
Do dày hơn, chịu lực tốt hơn nên loại dày 10mm luôn là lựa chọn an toàn hơn cho chân cột nhà xưởng.
Bản mã chân cột 200×200 dùng bu-lông neo M20 hay M24?
Thông thường bản mã chân cột 200×200 dùng 4 bu-lông neo M20 cho cột H150–H175, và M24 cho cột H200 chịu tải nặng hơn. Lựa chọn cụ thể phụ thuộc vào tính toán thiết kế. Khi đặt hàng tại Thép ND, đội ngũ kỹ thuật sẽ tư vấn đường kính và vị trí lỗ phù hợp nhất dựa trên bản vẽ của bạn.
Có thể gia công bản mã 200×200 theo bản vẽ AutoCAD không?
Hoàn toàn có thể. Thép ND nhận gia công theo file CAD (.dwg), PDF hoặc bản vẽ tay có đầy đủ kích thước. Đặc biệt với bản mã chân cột có yêu cầu khoan lỗ bu-lông neo, việc cung cấp bản vẽ AutoCAD giúp đảm bảo vị trí lỗ chính xác tuyệt đối, khớp với hệ bu-lông đã chôn sẵn trong móng.
Đặt gia công bản mã 200×200 số lượng ít có được không?
Thép ND nhận đơn từ 5-10 tấm trở lên. Tuy nhiên đơn hàng số lượng lớn từ 500 tấm trở lên sẽ được hưởng mức chiết khấu đặc biệt. Liên hệ bộ phận kinh doanh để được tư vấn mức giá phù hợp nhất với nhu cầu cụ thể của bạn.
Bản mã 200×200 là cấu kiện kết cấu không thể thiếu trong hàng loạt công trình thép quy mô vừa và lớn tại Việt Nam. Việc chọn đúng quy cách từ độ dày phù hợp với tải trọng đến vật liệu phù hợp với môi trường và lựa chọn nhà cung cấp uy tín sẽ quyết định cả chất lượng kết cấu lẫn hiệu quả chi phí của toàn bộ công trình.
Liên hệ ngay Thép ND để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá bản mã 200×200 tốt nhất trong ngày.











Reviews
There are no reviews yet.