Thép bản mã 150×150 là một trong những loại bản mã thép vuông được sử dụng rộng rãi trong các công trình yêu cầu chịu lực trung bình đến cao. Cùng tìm hiểu thép bản mã 150×150 là gì, đặc điểm kỹ thuật, phân loại, ứng dụng, quy trình gia công và bảng giá cập nhật mới nhất tại Thép ND uy tín.
Giới thiệu thép bản mã 150×150

Thép bản mã 150×150 (hay còn gọi là bản mã thép vuông 150×150, gusset plate 150×150) là tấm thép hình vuông có kích thước chính xác 150mm × 150mm, độ dày phổ biến từ 6mm-16mm (có thể thay đổi theo yêu cầu), được gia công từ thép tấm cán nóng hoặc cán nguội chất lượng cao.
Về bản chất, bản mã 150×150 đóng vai trò là điểm liên kết và truyền lực giữa các cấu kiện thép, từ chân cột xuống móng, từ dầm sang cột hoặc tại các nút liên kết.
Khác bản mã 100x100mm là bản mã nhỏ, bản mã 150x150mm có diện tích bề mặt lớn gấp 2,25 lần nên khả năng truyền lực và gia cố tốt hơn. Do đó, thép bản mã 150×150 phù hợp cho các nút kết cấu đòi hỏi diện tích tiếp xúc rộng và khả năng chịu lực cao hơn, thường xuất hiện trong nhà xưởng, dàn mái, chân cột công nghiệp và các công trình hạ tầng nhỏ đến vừa.
Vật liệu làm thép bản mã 150×150 phổ biến nhất là thép CT3, SS400, Q235B (tiết kiệm chi phí, phù hợp công trình thông thường) hoặc thép Q345 (cường độ cao, dùng cho tải trọng lớn). Cũng có thể gia công từ thép mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox 304/316 theo yêu cầu chống ăn mòn.
Thông tin kỹ thuật bản mã 150×150 như sau:
| Mác thép | Tiêu chuẩn | Giới hạn chảy (MPa) | Giới hạn bền (MPa) | Phù hợp cho |
| CT3 | TCVN | ≥ 235 | 370-470 | Kết cấu dân nhẹ, lan can, mái hiên |
| SS400 | JIS G3101 | ≥ 235 | 400-510 | Nhà xưởng, khung thép |
| Q235B | GB/T 700 | ≥ 235 | 370-500 | Tương đương SS400 hàng nhập khẩu. |
| Q345 / Q355 | GB/T 1591 | ≥ 345 | 470-630 | Nhà công nghiệp, cấu hình chịu tải lớn, ven biển |
| Inox 304/316 | AISI | ≥ 205 | ≥ 515 | Môi trường hóa chất, thực phẩm, công trình cao cấp |
Với bản mã 150×150 dùng cho chân cột nhà xưởng hoặc kết cấu ngoài trời, Thép ND khuyến nghị tối thiểu là mác SS400 kết hợp xử lý mạ kẽm nhúng nóng để đảm bảo tuổi thọ lâu dài mà không phát sinh phí sơn bảo trì định kỳ.
Đặc điểm và thông số kỹ thuật bản mã 150×150
Thép bản mã 150×150 được sản xuất theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, đảm bảo độ chính xác và an toàn cho công trình.
| Thông số | Giá trị tiêu chuẩn | Ghi chú |
| Kích thước | 150mm × 150mm | Chính xác ±0,5mm |
| Độ dày | 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 14mm, 16mm (theo yêu cầu) | Tăng theo tải trọng |
| Vật liệu | CT3, SS400, Q235B, Q345 | Q345 cho tải trọng cao |
| Tiêu chuẩn | TCVN 5575:2024, JIS G3101, ASTM A36 | Đầy đủ CO/CQ |
| Sai số tiêu chuẩn | ±0,5mm | Gia công CNC |
| Số lỗ tiêu chuẩn | 4 lỗ ở 4 góc theo tiêu chuẩn | Có thể thay đổi theo yêu cầu |
| Đường kính lỗ | Ø14, Ø16, Ø18, Ø20mm | Theo bản vẽ |
| Trọng lượng (dày 10mm) | Khoảng 1,77 kg/tấm | Tính theo mật độ 7,85 g/cm³ |
| Độ bền kéo | 370 – 630 MPa (tùy mác thép) | Chịu lực tốt |
| Độ giãn dài | ≥ 21% | Dẻo dai, dễ gia công |
| Công nghệ gia công | Gia công CNC bằng laser, gia công CNC bằng plasma, gia công CNC bằng khí, đột lỗ chính xác | Mép sạch, không biến dạng |
| Xử lý bề mặt | Thép đen / mạ kẽm điện phân / mạ kẽm nhúng nóng / sơn tĩnh điện / inox | Thay đổi theo yêu cầu |
Quy cách bản mã 150×150

Trọng lượng bản mã 150×150 được tính theo công thức: Trọng lượng (kg) = 150 × 150 × t (mm) × 7,85 ÷ 1.000.000. Theo đó, bảng quy cách bản mã 150×150:
| Quy cách (mm) | Trọng lượng x tấn (kg) | Khả năng chịu lực | Thường sử dụng |
| 150×150×6 | ~1,06 kg | Trung bình | Vải hiên, mái che, lan can ngoài trời |
| 150×150×8 | ~1,41 kg | Trung bình | Cột khung nhà dân dụng, gara ô tô, nhà cấp 4 |
| 150×150×10 | ~1,77 kg | Cao | Nhà xưởng vừa, chân cột thép 100×100 |
| 150×150×12 | ~2,12 kg | Cao | Nhà thép tiền chế, chân cột H100, nút dàn |
| 150×150×14 | ~2,47 kg | Rất cao | Nhà công nghiệp, cấu hình cầu trục nhẹ |
| 150×150×16 | ~2,83 kg | Cao | Cột chịu tải lớn, cấu hình đặc biệt, cầu đường |
Phân loại thép bản mã 150×150
Thép bản mã 150×150 được sử dụng rất phổ biến ở cả công trình dân dụng và nhà xưởng vừa. Phân loại bản mã 150×150 theo độ dày, gia công và vật liệu mà thường gặp nhất trên thị trường Việt Nam.
Phân loại theo độ dày
Độ dày trực tiếp quyết định khả năng chịu lực và độ cứng của bản mã. Bản mã 150×150 thường có độ dày từ 6mm đến 16mm, phù hợp với tải trọng từ nhẹ đến trung bình.
| Độ dày (mm) | Trọng lượng/tấm (kg) | Mức chịu lực | Ứng dụng thực tế điển hình | Khuyến nghị |
| 6 – 8 | 1,06 – 1,41 | Nhẹ đến trung bình | Lan can ban công, chân cột nhà dân, mái hiên nhỏ | Công trình thẩm mỹ cao |
| 10 | 1,77 | Trung bình | Nút dàn mái nhà xưởng vừa, liên kết dầm-cột | Phổ biến nhất |
| 12 – 14 | 2,12 – 2,47 | Cao | Giằng chéo, khung kệ công nghiệp, chân cột trung | Nhà xưởng quy mô vừa |
| 16 | 2,83 | Rất cao | Nút liên kết chịu lực động, anten viễn thông | Công trình yêu cầu an toàn cao |
Phân loại theo phương pháp gia công
Mỗi phương pháp gia công mang lại tính năng lắp đặt và chịu lực khác nhau. Bản mã 150×150 linh hoạt nhất ở nhóm này.
- Bản mã không đột lỗ: Chỉ cắt vuông cạnh, dùng hàn trực tiếp. Phù hợp khi cần liên kết cố định nhanh, chi phí thấp, thường dùng trong khung mái che cố định hoặc nút không tháo lắp.
- Bản mã có đột lỗ: Khoan lỗ bu-lông chính xác bằng CNC (thường 4-8 lỗ Ø12–Ø20mm). Đây là loại chiếm tỷ lệ cao nhất vì dễ lắp ráp, kiểm tra lực siết và tháo lắp khi cần bảo dưỡng.
- Bản mã có sườn gia cường: Hàn thêm thanh thép hoặc tấm thép dọc mép để tăng độ cứng. Phương pháp này làm tăng khả năng chịu uốn và xoắn lên đáng kể, rất phù hợp cho vị trí chịu tải trọng động hoặc rung lắc.
Phân loại theo vật liệu

Vật liệu quyết định độ bền, khả năng hàn và chi phí tổng thể. Có 4 nhóm vật liệu chính để sản xuất bản mã 150×150:
| Vật liệu | Giới hạn chảy (MPa) | Ưu điểm nổi bật | Phù hợp công trình | Mức giá tương đối |
| SS400 / CT3 | ≥ 235 | Giá tốt, dễ hàn, gia công nhanh | Công trình dân dụng, nhà xưởng vừa | Thấp |
| Q235B | ≥ 235 | Cân bằng giữa chi phí và độ bền | Hạ tầng nhẹ, kệ chứa hàng | Trung bình |
| Q345 | ≥ 345 | Cường độ cao, chịu lực vượt trội | Nhà xưởng vừa, giằng chéo chịu lực | Cao |
| Thép mạ kẽm / Inox | Tùy mác | Chống ăn mòn xuất sắc, tuổi thọ dài | Ngoài trời, ven biển, môi trường ẩm | Cao nhất |
Bảng giá thép bản mã 150×150 tại Thép ND tham khảo 2026
Giá thép bản mã 150×150 năm 2026 dao động theo độ dày, vật liệu và số lượng. Dưới đây là bảng giá tham khảo (chưa VAT, áp dụng đơn hàng từ 50 tấm):
| Độ dày (mm) | Vật liệu phổ biến | Giá tham khảo (VNĐ/tấm) | Giá mạ kẽm nhúng nóng (VNĐ/tấm) |
| 6mm | SS400/CT3 | 9.000 – 12.000 | 13.000 – 16.000 |
| 8mm | SS400/Q235B | 13.000 – 17.000 | 18.000 – 22.000 |
| 10mm | Q235B/Q345 | 18.000 – 23.000 | 24.000 – 29.000 |
| 12mm | Q345 | 24.000 – 30.000 | 31.000 – 37.000 |
| 14-16mm | Q345 | 32.000 – 42.000 | 40.000 – 52.000 |
Lưu ý:
- Bảng giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, chưa có 10% VAT, giá có thể tăng/giảm theo nguyên liệu, phương pháp gia công, số lượng,…
- Đơn hàng trên 100 tấm sẽ có chiết khấu tốt hơn và chính sách hỗ trợ giao hàng.
- Với bản mã 150 dùng thép Q345 hoặc mạ kẽm nhúng nóng thì giá có thể tăng thêm 15-25%.
- Thêm các yêu cầu gia công đột lỗ bu-lông, hàn sườn gia cường, xử lý bề mặt theo yêu cầu, các bạn vui lòng liên hệ hotline 0928 886 868 – 0708 668 668 (Hỗ trợ 24/7) để nhận báo giá riêng trong 30 phút.
Ứng dụng bản mã 150×150

Với kích thước 150×150mm lớn hơn bản mã 100×100mm nhưng vẫn gọn hơn bản mã 200×200mm nên đây cũng là một mẫu bản mã được sử dụng phổ biến, đặt hàng nhiều tại thép ND cho các công trình dân dụng và công nghiệp nhỏ, vừa đến lớn. Cụ thể:
Chân cột nhà thép tiền chế và nhà xưởng
Đây là ứng dụng phổ biến và trực quan nhất của mã 150×150. Tại vị trí chân cột, bản mã đóng vai trò trung gian liên kết giữa chân cột thép.
Cụ thể, bản mã 150×150 thực hiện 3 chức năng đồng thời tại chân cột là phân bổ lực nén từ cột xuống móng rộng hơn (tránh ứng suất tập trung); điều chỉnh độ cao và vị trí của cột trong quá trình gắn kết và truyền lực (lực kéo theo chiều ngang) từ cột xuống bu lông neo khi có gió ngang hoặc tải động đất.
Nếu dùng trong nhà vườn, các bạn nên chọn mẫu bản mã có độ dày từ 10-12mm, nhà xưởng thì nên dùng mẫu có độ dày từ 12-16mm.
Liên kết nút cột và thanh chéo
Trong hệ thống thép, tại các nút giao giữa thanh ngang, nối và cột hoặc tại giao điểm của các thanh chéo, bản mã 150×150 được hàn hoặc bắt bu lông để truyền lực đa chiều. Khác với liên kết hàn trực tiếp (dễ gây tập trung ứng suất tại đường hàn), liên kết qua bản mã giúp phân lực đều hơn, dễ kiểm tra và thay thế hơn sau này.
Trong thực tế, bản mã 150×150 để liên kết này thường dùng trong khung nhịp nhà thép 6-12m, hệ thống giằng nhà gỗ, liên kết thanh cản gió trong kết cấu công trình.
Kết nối mái vòm, nón
Với các công trình có mái vòm, mái hình nón hoặc giàn không gian 3 chiều (khung không gian), bản mã 150×150 là giải pháp liên kết tại các nút có nhiều thanh giằng, sắt từ các hướng khác nhau.
Tại đây, bản mã được gia công thêm sườn cứng (chất làm cứng) ở cả hai mặt, kết hợp với bu lông cấp độ bền 8,8 hoặc 10,9 để đảm bảo khả năng truyền và chịu lực tốt.
Chân đế trụ cột điện, viễn thông và năng lượng mặt trời
Bản mã 150×150 được sử dụng rộng rãi làm chân đế cho:
- Cột đèn chiếu sáng đường phố và cột quảng cáo (Thường 8-10mm, mạ kẽm nhúng nóng)
- Cột ăng-ten và trạm viễn thông (thường 10-12mm, cần sườn gia cường)
- Khung hỗ trợ tấm năng lượng mặt trời mái nhà (Thường 8-10mm, mạ kẽm hoặc inox 304 với công trình ven biển)
Với các ứng dụng ngoài trời này, Thép ND luôn tư vấn khách hàng ưu tiên bản mã 150×150 mã kẽm nhúng nóng để đạt tuổi thọ trên 20 năm mà không cần sơn lại định kỳ.
Gia cố đầu bê tông thép

Trong thi công móng cọc, bản mã 150×150 đã được hàn cố định ở đầu mỗi đoạn cọc bê tông trước khi ép xuống đất. Chức năng của nó là truyền lực đồng đều lên toàn bộ các mặt đầu máy, đồng thời tạo điểm liên kết giữa hai đoạn cọc khi cần nối dài.
Độ dày tiêu chuẩn bản mã là 10-14mm, vật liệu Q235B hoặc Q345, không cần thiết phải có lỗ, cần sai số nhỏ (±0,3mm) để đảm bảo khả năng truyền đều.
Hệ thống giá kệ công nghiệp và máy móc thiết bị
Trong các nhà máy và kho logistic, bản mã 150×150 dùng tại chân trụ giá kệ chứa hàng hạng nặng (tải trọng mỗi tầng kệ từ 1–5 tấn), làm đệm chân máy móc thiết bị để truyền lực chấn động xuống sàn và làm điểm neo các thanh chống cho giá kệ cao từ 4-10m.
Liên kết trong kết cấu hạ tầng thông tin
Trong các công trình hạ tầng giao thông như cầu đường, mái che trạm xe bus,… bản mã 150×150 xuất hiện tại các nút liên kết khối, cột … Với ứng dụng này, tiêu chuẩn thiết kế yêu cầu sử dụng bản mã mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn chống ăn mòn đặc biệt để chịu được điều kiện môi trường ngoài trời khắc nghiệt (độ ẩm cao, mưa axit, gần biển).
Quy trình gia công thép bản mã 150×150

Không giống các đơn vị chỉ cắt thô và bán nguyên tấm, Thép ND thực hiện toàn bộ quy trình gia công bản mã 150×150 trong nhà máy mạ kẽm CNC, đảm bảo mỗi tấm sản xuất xưởng đạt đúng thông số bản vẽ thiết kế trước khi chuyển đến công trình.
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu và tư vấn kỹ thuật
Khách hàng gửi bản vẽ hoặc thông số kỹ thuật (kích thước, độ dày, số lượng lỗi, lỗi đường kính, yêu cầu bề mặt) qua Đường dây nóng hoặc email.
Đội kỹ thuật Thép ND sẽ kiểm tra tính hợp lý của bản vẽ, phát hiện các điểm chưa rõ ràng và xác thực lại với khách hàng trước khi đưa vào sản phẩm, giúp loại bỏ sai sót ngay từ đầu, tránh phát sinh chi phí gia công lại khi hàng hóa đã xuất xưởng.
Bước 2: Lựa chọn nguyên liệu và kiểm tra đầu vào
Thép tấm nguyên liệu được chọn đúng thép (CT3, SS400, Q235B hoặc Q345 tùy yêu cầu), kiểm tra chứng chỉ xuất xứ (Chứng chỉ kiểm tra nhà máy), đo độ dày thực tế và kiểm tra bề mặt không bị cong vênh hoặc sần sùi.
Thép ND có sẵn thép tại kho Thạch Thất để đảm bảo nguồn nguyên liệu khi thị trường biến động.
Bước 3: Cắt bằng CNC
Tùy thuộc vào độ dày và yêu cầu kỹ thuật, Thép ND áp dụng phương pháp cắt phù hợp. Với bản mã 150×150 ở độ dày 6-12mm (phổ biến nhất), Thép ND ưu tiên cắt Laser CNC để đảm bảo kích thước 150×150mm chính xác tuyệt đối và mép cắt đẹp, sạch sẽ ngay sau khi cắt.
Bước 4: Khoan lỗ CNC
Đây là công đoạn quan trọng, cần độ chính xác cao, dễ gây sai sót nhất nếu không có thiết bị chuyên dụng cũng như nhân viên giàu kinh nghiệm. Tại Thép ND, tất cả các lỗ được khoan bằng máy CNC, đảm bảo:
- Vị trí tâm lỗ sai số ≤ ±0,5mm
- Đường kính lỗ đúng với yêu cầu (Thường sử dụng đường kính bu lông cộng 1-2mm dung sai gắn ráp)
- Các lỗ đồng đều nhau trong cùng lô hàng.
Bản mã 150×150 tiêu chuẩn thường có 4 lỗ bố trí đối xứng 4 góc, khoảng cách từ tâm đến viền thường là 35-45mm chiều dày. Với các yêu cầu đặc biệt (lỗ Ovan, lỗ dài để dễ điều chỉnh vị trí, nhiều hơn 4 lỗ), Thép ND đều thực hiện đúng bản vẽ.
Bước 5: Xử lý bề mặt
Sau khi cắt và khoan, bản mã được xử lý bề mặt theo đúng yêu cầu của đơn hàng:
- Để thô (thép đen): Mài sạch, làm viền mép cắt dùng cho các cấu hình trong nhà hoặc sẽ sơn tại công trình
- Mạ điện phân: Lớp mạ tinh ~8-12 µm, bề mặt sáng bóng, phù hợp nội thất, giá kệ, kết cấu không tiếp xúc nước trực tiếp.
- Mạ kẽm nhúng nóng: Lớp mạ dày 45-85 µm, bao phủ toàn bộ bề mặt kể cả mặt trong lỗ bu lông, dùng cho ngoài trời, ven biển, môi trường ẩm.
- Sơn tĩnh điện: Tùy màu sắc và yêu cầu thẩm mỹ của công trình kiến trúc
Bước 6: Kiểm tra chất lượng và xuất hàng
Mỗi lô bản mã 150×150 trước khi xuất xưởng đều qua kiểm tra đo kích thước thực tế 150×150mm, kiểm tra độ dày bằng thước kẹp điện tử, kiểm tra vị trí và đường kính lỗ, đánh giá chất lượng lớp phủ bề mặt.
Thép ND cung cấp biên bản kiểm tra (báo cáo kiểm tra) kèm theo mỗi đơn hàng khi khách hàng yêu cầu.
Thép Nam Dương – Đơn vị cung cấp bản mã 150×150 uy tín, gia công theo yêu cầu

Không chỉ đơn thuần là nơi bán thép, Thép Nam Dương định hướng trở thành đơn vị đồng hành kỹ thuật cùng khách hàng trong suốt quá trình triển khai công trình.
Với kinh nghiệm thực tế qua hàng nghìn đơn hàng lớn nhỏ, Thép ND hiểu rằng, bản mã tuy là chi tiết nhỏ, nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn và độ bền của toàn bộ kết cấu.
Chính vì vậy, mỗi đơn hàng bản mã 150×150 tại đây đều được kiểm soát kỹ từ đầu vào đến đầu ra:
- Chủ động nguồn thép tấm chất lượng, có đầy đủ CO/CQ
- Gia công bằng hệ thống CNC hiện đại, đảm bảo độ chính xác cao
- Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ đọc bản vẽ, tư vấn tối ưu thực tế
- Linh hoạt sản xuất từ đơn nhỏ đến số lượng lớn
- Giao hàng đúng tiến độ, hạn chế tối đa phát sinh cho khách
Thay vì chỉ báo giá, Thép ND tập trung vào việc giúp khách hàng chọn đúng loại, đúng độ dày, đúng phương án gia công, từ đó tối ưu cả chi phí lẫn hiệu quả sử dụng lâu dài.
Nếu các bạn còn cần thêm tư vấn cũng như các thắc mắc chưa được giải đáp về bản mã 150×150 (kích thước, vật liệu, báo giá, bản vẽ…), gọi ngay hotline 0928 886 868 hoặc 0708 668 668 (tư vấn 24/7).
Đội ngũ kỹ thuật Thép Nam Dương sẵn sàng trả lời và báo giá đầy đủ trong vòng 30 phút.
Thông tin chi tiết xin liên hệ:
- Thép Nam Dương:
- Trụ sở: Đường 419, Thôn Vĩnh Lộc, xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
- Hotline: 0928 886 868 – 0708 668 668 (Hỗ trợ 24/7).
- Website: thepnd.com.vn
Câu hỏi thường gặp về bản mã 150×150
Trong quá trình tư vấn và cung cấp thép bản mã 150×150, Thép ND nhận được khá nhiều câu hỏi từ khách hàng xoay quanh lựa chọn vật liệu, độ dày và cách sử dụng sao cho tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo kỹ thuật. Dưới đây là những câu hỏi phổ biến nhất:
Bản mã 150×150 phù hợp với những công trình nào?
Bản mã 150×150 thường được sử dụng trong các công trình có tải trọng trung bình đến khá, như nhà xưởng quy mô vừa, khung thép tiền chế, hệ giằng, lan can, cầu thang thép, dầm, cột phụ,…
Nếu công trình không yêu cầu tải trọng quá lớn nhưng vẫn cần độ chắc chắn, thì 150×150 là lựa chọn cân bằng tốt giữa chi phí và khả năng chịu lực.
Nên chọn bản mã 150×150 độ dày bao nhiêu là hợp lý?
Như đã giới thiệu, độ dày bản mã 150×150 thường dao động từ 6mm – 16mm. Thực tế, không có một con số chuẩn cố định là bản mã có độ dày bao nhiêu là hợp lý. Việc chọn độ dày cần dựa vào bản vẽ thiết kế và tải trọng thực tế.
Đối chiếu với công trình sử dụng, các bạn có thể cân nhắc độ dày 6 – 8mm dùng cho kết cấu nhẹ, ít chịu lực. Độ dày 10 – 12mm cũng là độ dày phổ biến nhất, phù hợp đa số nhà xưởng. Độ dày 14 – 16mm thường dùng khi cần tăng độ cứng hoặc chịu lực lớn hơn.
Bản mã 150×150 có cần đột lỗ sẵn không?
Như đã giới thiệu ở trên, bản mã có thể có đột lỗ hoặc không. Việc sử dụng bản mã 150×150 có đột lỗ sẵn hay không phụ thuộc vào phương án thi công của công trình.
Với công trình cần bảo trì hoặc thay thế sau này, nên ưu tiên bản mã đột lỗ CNC. Sử dụng loại có lỗ lắp bu lông sẽ dễ lắp ráp, tháo lắp, kiểm tra lực siết. Đây cũng là loại phổ biến, được dùng nhiều tại các công trình, ứng dụng của bản mã.
Còn loại bản mã 150×150 không có lỗ thì có giá thấp hơn, cần hàn trực tiếp khi thi công và khó tháo lắp nên thường phù hợp kết cấu cố định.










Reviews
There are no reviews yet.