Thép lá 5mm dùng phổ biến trong các kết cấu chịu tải trọng và áp lực cao, khung máy phải chống biến dạng dưới rung động liên tục,…. Nếu đang cần tìm hiểu, tìm mua sản phảm này thì thép ND sẽ cung cấp chi tiết thông tin chính xác về thép lá 5mm là gì, ứng dụng phù hợp, quy cách tiêu chuẩn và báo giá cập nhật nhất.
Thép lá 5mm là gì?

Thép lá 5mm là loại thép tấm mỏng có độ dày danh nghĩa 5 milimét, được sản xuất bằng phương pháp cán từ thép cacbon. Trong cách phân loại của ngành, 5mm là độ dày ranh giới đáng chú ý. Vì đây là quy cách dày nhất vẫn được gọi là thép lá trong thực tế mua bán và gia công tại Việt Nam, trong khi từ 6mm trở lên thường được gọi là thép tấm và thiên về ứng dụng cho các kết cấu công trình nặng hơn.
Với độ dày 5mm, thép lá vẫn để chấn gấp trên máy chấn thông thường, cắt laser, cắt plasma dễ dàng nhưng đã có độ cứng và khả năng chịu lực đủ để làm sàn thao tác, bệ máy nhẹ và bản mã kết cấu. Những ứng dụng mà thép lá dưới 3mm không phù hợp.
Điều đặc biệt là giữa thép lá 5mm và các loại thép lá mỏng khác không chỉ nằm ở số milimét. Với độ cứng tăng theo độ dày, một tấm thép 5mm cứng hơn tấm thép 2mm tới 15,6 lần ở cùng diện tích. Nên cũng giải thích tại sao thép 5mm được chỉ định cho các cấu hình ứng dụng và chịu lực mà đôi khi, ngay cả các loại thép khác cứng hơn cũng không thể thay thế.
Đặc điểm nổi bật của thép lá 5mm

Khả năng chịu tải là đặc điểm chính của thép lá 5mm. Với giới hạn từ 245 MPa (mác SS400) đến 345 MPa (mác Q345) và tiết diện chịu lực gấp 5 lần so với 1mm, thép lá 5mm chịu được tải trọng lượng và tải trọng động đủ để làm sàn công nghiệp, thành bồn bể và trụ chịu lực trong nhà máy.
Khả năng hàn của thép lá 5mm cũng được đánh giá cao khi có độ dày đủ để thực hiện hàn góc, hàn mối và hàn bồi mà không lo cháy nổ, thủng như các loại thép lá mỏng khác. Thợ hàn ở trình độ trung bình cũng có thể thực hiện mối hàn MIG/MAG trên thép 5mm một cách dễ dàng với dòng điện từ 130 đến 180A, cho ra mối hàn đều và độ bền cao. Các thợ hàn cũng không cần phải gia nhiệt trước hoặc sau hàn với các loại thép SS400, CT3, Q235 ở độ dày này.
Khả năng gia công cơ khí của thép lá 5mm được đánh giá ở mức tốt nhất trong nhóm thép lá 1-5mm. Thép lá 5mm đủ dày để khoan, tiện, phay, ren với dụng cụ cắt tiêu chuẩn và vẫn đủ mỏng để cắt plasma và cắt laser mà không cần thiết bị công suất quá lớn. Đây là độ dày lý tưởng để gia công cơ khí chính xác khi cần kết hợp nhiều phương pháp gia công trên cùng một chi tiết.
Độ bền và tuổi thọ của thép lá 5mm cao hơn hẳn các loại thép mỏng nhẹ khác trong cùng điều kiện môi trường và tải trọng chịu lực. Do độ dày cao hơn nên khả năng chống ăn mòn tự nhiên cũng cao hơn. Kể cả khi bề mặt thép lá bị cắt, xước nhẹ theo thời gian, phần lõi kim loại vẫn còn đủ tiết diện, đủ khả năng chịu lực trong nhiều năm, điều mà thép 1mm hay 2mm không làm được.
Các loại thép lá 5mm trên thị trường

Thép lá 5mm lưu hành trên thị trường Việt Nam chủ yếu dưới bốn loại sản phẩm sau, mỗi loại có đặc tính bề mặt và phạm vi ứng dụng phù hợp riêng.
Thép lá đen 5mm là loại thép Carbon chưa được xử lý, đặc biệt là lớp mạ kẽm màu đen trong quá trình cán nóng ở nhiệt độ trên 900°C. Đây là loại phổ biến và có giá thành cạnh tranh nhất. Thép lá đen 5mm được sử dụng trực tiếp sau khi làm sạch bề mặt bằng phun cát hoặc mài cơ học, sau đó sơn phủ bảo vệ cho các sản phẩm trong nhà xưởng. Ưu điểm của thép lá đen 5mm so với thép lá đen mỏng hơn là lớp cán nóng có tác dụng bảo vệ tốt nhất trong điều kiện lưu trữ kho lưu trữ ngắn hạn.
Thép lá SS400 5 ly là tên gọi đặc thù của thép lá đen 5mm SS400 theo tiêu chuẩn JIS G3101. Đây là loại thép được chỉ định dùng nhiều nhất trong các bản vẽ kết cấu thép tại Việt Nam. Thép lá SS400 5mm được sản xuất bởi nhiều nhà máy uy tín trong nước (Hòa Phát, Formosa) và nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc. Đây là loại thép được lựa chọn ưu tiên khi bản vẽ thiết kế không được xác định cụ thể và yêu cầu ứng dụng là cấu hình, thông tin cơ khí.
Thép lá mạ kẽm 5mm phù hợp với các môi trường có yêu cầu chống ăn mòn cao hơn thép đen. Ở độ dày 5mm, thép lá mạ kẽm thường được thực hiện theo phương pháp mạ kẽm nhúng nóng (HDG – Hot Dip Galvanizing) thay vì mạ điện phân (thường dùng cho thép móng dưới 2mm). Lớp mạ kẽm nhúng nóng trên thép lá 5mm đạt độ dày từ 45 đến 85 µm, bám chắc vào bề mặt thép kể cả tại các vị trí hàn và cạnh cắt, phù hợp với sàn thao tác ngoài trời, kết cấu hạ tầng tiếp xúc với thời tiết và thiết bị nông nghiệp.
Thép cán nóng 5mm (HRC) là dòng thép được sản xuất trực tiếp từ thép cuộn cán nóng. Vật liệu có độ dẻo và khả năng chịu va đập tốt, thích hợp cho các ứng dụng cơ khí và kết cấu công nghiệp.. Đây là đặc tính quan trọng đối với các cấu hình yêu cầu khả năng chịu va đập và chịu tải.
Quy cách thép lá 5mm tại thép ND
Kích thước tiêu chuẩn
Thép lá 5mm được sản xuất và giao dịch theo các tấm tôn phổ biến. Tại Thép ND, hai khổ được đặt hàng nhiều nhất là 1.250×2.500mm và 1.500×3.000mm. Trong đó:
- Khổ 1.250×2.500mm là cỡ linh hoạt nhất, dễ vận chuyển bằng xe tải thông thường và phù hợp với nhiều loại bàn máy CNC. Thường dùng cho gia công chi tiết cơ khí, bản mã và các tấm sàn kích thước vừa.
- Kích thước 1.500×3.000mm phù hợp với sàn lớn hơn và các mối hàn ghép cấu trúc nhà xưởng. Trọng lượng mỗi tấm khoảng 177,8 kg, cần xe nâng hoặc palăng để bốc an toàn.
Ngoài hai tiêu chuẩn trên, Thép ND nhận cắt thép lá 5mm theo kích thước yêu cầu từ bản vẽ khách hàng với dung sai ±1mm trên máy cắt plasma CNC và ±0,5mm trên máy cắt laser.

Trọng lượng thép lá 5mm
Với hệ số khối lượng đơn vị diện tích là 39,25 kg/m², bảng dưới đây thống kê khối lượng thực tế theo hai khổ tấm phổ biến:
| Kích cỡ tấm | Diện tích (m²) | Trọng lượng | Số tấm/tấn (tham khảo) |
| 1,250 × 2,500 mm | 3.125 m² | ~122,7 kg | ~8 tấm |
| 1.500 × 3.000 mm | 4,5 m² | ~176,6 kg | ~6 tấm |
Lưu ý tính vật tư: Với các chi tiết có dạng tạp phức tạp như bản mã đặc biệt hoặc tấm lót cong, tỷ lệ hao hụt có thể lên tới 20 đến 30% tổng khối lượng tấm. Sử dụng phần mềm xếp phôi giúp tối ưu hóa tỷ lệ sử dụng vật liệu và giảm chi phí đáng kể.
Mác thép phổ biến
Khác với thép lá 1mm, thép lá 2mm, có nhiều mác thép với thép lá 5mm hơn. Cụ thể:
- SS400 (JIS G3101) với giới hạn ≥ 245 MPa, giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa là tiêu chuẩn phổ biến nhất cho thép lá 5mm tại Việt Nam. Phù hợp hầu hết ứng dụng cấu hình, cơ khí và bồn bể áp lực.
- CT3 (TCVN 1765) với giới hạn ≥ 235 MPa là tiêu chuẩn Việt Nam gần tương thích với SS400. Nó hay được xác định cụ thể trong bản vẽ kỹ thuật của các dự án thiết kế theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Hàm lượng carbon C ≤ 0,22% đảm bảo độ cứng tốt mà không cần xử lý nhiệt đặc biệt.
- ASTM A36 với giới hạn 250 MPa, giới hạn bền kéo 400 – 550 MPa là thép Mỹ được sử dụng trong các dự án có vốn FDI hoặc thiết kế theo tiêu chuẩn AISC/ASCE. A36 5mm, thường được nhập khẩu kèm theo chứng chỉ nhà máy đầy đủ theo yêu cầu của chủ tư nước ngoài.
- Q235B (GB/T 700) là thép Trung Quốc có giới hạn ≥ 235 MPa, giới hạn bền kéo 370 – 500 MPa. Giá cạnh tranh hơn thép SS400 Hàn Quốc nhưng cần xác minh CO/CQ cẩn thận. Phù hợp cho các ứng dụng không yêu cầu kiểm tra định mức quốc tế.
Dung sai độ dày và bề mặt

Theo tiêu chuẩn JIS G3193 (thép cán nóng), dung sai độ dày của lá thép 5mm với chiều rộng từ 1.250 đến 1.600mm là -0,30mm đến +0,60mm , tức là độ dày hợp lý từ 4,70mm đến 5,60mm. Với khổ tấm rộng hơn 1.600mm (có khổ 2.000mm), dung sai rộng hơn một chút ở cường độ -0,35mm đến +0,70mm.
Điều này có ý nghĩa khá quan trọng khi người mua không thể chỉ dựa vào tên gọi thép lá 5mm mà cần yêu cầu nhà cung cấp cam kết xác định dung sai tối đa. Với cấu hình quan trọng của công trình, các bạn nên yêu cầu thép có độ dày thực sự tối thiểu 4,85mm và tiến hành kiểm tra bằng máy siêu âm đo độ dày hoặc dùng thước kẹp kiểm tra ở nhiều vị trí trên tấm khi nhận hàng.
Về chất lượng bề mặt, thép lá 5mm tiêu chuẩn cho phép xuất hiện lớp oxi hóa cán nóng, các vết xước nhẹ hoặc độ cong vênh nhỏ trong giới hạn cho phép (không quá 15mm trên mỗi mét chiều dài). Tuy nhiên, thép không được xuất hiện các lỗi nghiêm trọng như nứt bề mặt, rỗ tổ ong, bong tróc sâu hoặc phân tầng vật liệu bên trong.
Đối với các công trình yêu cầu chất lượng cao, thép từ những nhà cung cấp uy tín thường đi kèm kết quả kiểm tra siêu âm (UT – Ultrasonic Testing) để phát hiện khuyết tật ẩn bên trong vật liệu trước khi đưa vào gia công và sử dụng.
Báo giá thép lá 5mm tại thép ND
Báo giá tóm tắt thép lá 5mm tại thép ND như sau:
| Loại thép lá 5mm | Đơn giá (VNĐ/kg) | Giá tấm 1500×3000mm (tham khảo) |
|---|---|---|
| Nội địa SS400 lá thép đen | 16.000 – 17.500 | 2.845.000 – 3.112.000 đ |
| Thép SS400 nhập khẩu HQ/Nhật | 16.800 – 19.500 | 2.987.000 – 3.467.000 đ |
| Thép Q345 độ bền cao | 18.500 – 21.000 | 3.290.000 – 3.734.000 đ |
| Thép mạ kẽm HDG 5mm | 20.000 – 24.500 | 3.556.000 – 4.356.000 đ |
Lưu ý: Bảng giá mang tính tham khảo, chưa bao gồm VAT và phí gia công cắt. Giá biến động theo thị trường. Liên hệ Thép ND để nhận biết giá chính xác nhất.
Báo giá thép lá đen 5mm
Giá thép lá đen 5mm tham khảo tại thép ND dao động trong khoảng 16.000 – 18.000 VNĐ/kg tùy sản xuất và số lượng. Với tấm thép lá 5mm theo kích cỡ 1.500×3.000mm nặng khoảng 177,8 kg/tấm, giá một tấm thép lá đen 5mm rơi vào khoảng 2.845.000 – 3.200.000 VNĐ/tấm.
Thép lá đen 5mm (cán nóng SS400/CT3/Q235) là phân khúc có lượng giao dịch lớn nhất trong nhóm thép lá tại thép ND.
Báo giá thép SS400 5 ly
Thép thép SS400 5mm nhập khẩu từ Hàn Quốc (POSCO, Hyundai) và Nhật Bản (JFE, Nippon Steel) có giá cao hơn thép nội địa khoảng 5 đến 12%, tương ứng từ 16.800 – 19.500 VNĐ/kg tùy sản phẩm xuất xứ và lô hàng.
Sự chênh lệch giá phản ánh chất lượng đồng đều hơn về thành phần hóa học, dung sai độ dày chặt hơn và hồ sơ kiểm tra (chứng chỉ nhà máy) đầy đủ hơn. Điều quan trọng với các công trình yêu cầu hồ sơ thí nghiệm thu chất lượng chi tiết.
Giá thép mạ kẽm 5mm
Thép mạ kẽm nhúng nóng 5mm có giá cao hơn thép đen tương tự cách từ 20 đến 35% tùy độ dày lớp mạ (Z275, Z350, Z450). Giá tham khảo tháng 4/2026 tại Thép ND dao động trong khoảng 20.000 – 24.500 VNĐ/kg.
Lưu ý rằng ở độ dày 5mm, chi phí mạ kẽm nhúng nóng tính theo kg thấp hơn so với thép mỏng do tỷ lệ tích lũy bề mặt trên khối lượng nhỏ hơn, thép mạ kẽm 5mm có cấp phụ phí mạ tương đối hợp lý hơn so với thép 1mm hay 2mm mạ kẽm.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá lá thép 5mm
Ở quy mô 5mm, cấu trúc giá thành có những yếu tố đặc thù nên thép nhẹ mà người mua cần nắm rõ để nói phán và tăng kế hoạch ngân sách hiệu quả.
- Giá thị trường thép tác động mạnh hơn ở phân khúc thép dày vì giá trị mỗi lô hàng lớn hơn nhiều. Khi giá thép cuộn nóng (HRC) trên Sàn giao dịch Thượng Hải biến động 50 USD/tấn, giá thép lá 5mm tại Việt Nam có thể tăng hoặc giảm tương ứng 1.000 đến 1.500 VNĐ/kg sau 2 đến 4 tuần.
- Xuất xứ vật liệu tạo ra sự khác biệt giá đáng kể ở thép 5mm. Nội địa thép Hòa Phát và Formosa ngày càng được sử dụng nhiều hơn nhờ chất lượng ổn định và giá cạnh tranh. Thép Hàn Quốc và Nhật Bản phù hợp hơn cho các dự án yêu cầu chứng nhận chất lượng quốc tế. Thép Trung Quốc giá thấp nhất nhưng cần kiểm tra kỹ năng CO/CQ và đo độ dày thực tế trước khi nhận hàng.
- Độ dày thực tế ở thép 5mm có thể chênh lệch đáng kể giữa các lô hàng khác nhau trong phạm vi dung sai tiêu chuẩn. Sự chênh lệch 0,3 đến 0,5mm về độ dày thực tế tạo ra chênh lệch 6 đến 10% về khối lượng trên mỗi tấm. Con số này cộng dồn thành lượng thiệt hại đáng kể khi mua số lượng lớn từ nhà cung cấp không đảm bảo.
- Kích thước ảnh hưởng đến giá cả vật liệu và chi phí gia công cắt. Tấm khổ 2.000×6.000mm có trọng lượng gần 470 kg/tấm, yêu cầu thiết bị nâng hạ và phương tiện vận chuyển phù hợp, có thể phát sinh thêm chi phí hậu cần với khổ 1.250×2.500mm.
- Số lượng đặt hàng đặc biệt quan trọng ở thép 5mm. Từ 5 tấn trở lên thường bắt đầu có chiết khấu. Đơn vị từ 20 tấn trở lên có thể có giá nhập hợp lý theo đồng dài hạn với thị trường lẻ.
Do đó, với thép lá 5mm, quy mô mỗi hàng thường lớn hơn đáng kể so với thép lá mỏng khác nên những sai sót trong việc xác nhận giá có thể dẫn đến tổn hại tài chính chính lớn hơn. Người mua cần xác định ba điểm:
- Giá biến động theo trường và bảng giá công khai có thể không còn chính xác sau 5 đến 7 ngày làm việc;
- Giá gia công cắt, mạ kẽm hay sơn phủ được tính riêng bên ngoài đơn giá vật liệu và cần được xác định cụ thể khi đặt hàng;
- Lliên hệ trực tiếp với Thép ND và cung cấp đầy đủ thông số (mác thép, kích thước, số lượng, địa chỉ nhận hàng) để nhận báo giá tổng gói chính xác, tránh phát sinh chi phí ngoài dự kiến.
Ưu điểm của thép lá 5 ly
Khả năng chịu lực vượt trội
Đây là lý do quan trọng nhất để chọn thép lá 5mm thay vì các độ dày mỏng hơn. Độ bền uốn (momen kháng uốn) của thép lá tỷ lệ với bình phương độ dày, trong khi độ cứng (độ võng) tỷ lệ với lập phương độ dày.
Cụ thể, một lá thép dày 5mm có khả năng chịu lực uốn gấp 6,25 lần so với tấm thép dày 2mm (cùng chiều rộng và chiều dài). Nhờ đó, có thể thiết kế cấu kiện gọn nhẹ hơn, giảm số lượng gân gia cường, ít phải hàn phụ kiện hơn, từ đó tiết kiệm đáng kể chi phí vật liệu và thi công.
Độ bền sử dụng lâu dài
Kết cấu làm từ thép lá 5mm có tuổi thọ cao hơn rõ rệt so với thép mỏng hơn trong cùng điều kiện môi trường. Ngoài khả năng chịu lực tốt, thép 5mm còn có lượng vật liệu dự phòng chống ăn mòn lớn hơn.
Ví dụ: ngay cả khi bị ăn mòn với tốc độ 0,1mm/năm (môi trường công nghiệp thông thường), sau 15 năm thép 5mm vẫn còn khoảng 3,5mm độ dày hữu ích, vẫn đảm bảo đủ khả năng chịu lực theo thiết kế ban đầu.
Dễ gia công, cắt và hàn
Ở độ dày 5mm, thép tôn lá có thể gia công dễ dàng bằng hầu hết các thiết bị phổ biến: cắt plasma, cắt laser, cắt oxy-gas, cắt đĩa, khoan, phay, tiện và hàn. Thợ hàn chỉ cần thực hiện một đường hàn (không cần vát mép chữ V như thép dày trên 12mm), giúp quy trình đơn giản, nhanh chóng và giảm chi phí nhân công đáng kể.

Ứng dụng đa dạng
Thép lá 5mm nằm ở vị trí trung bình lý tưởng, phù hợp cho rất nhiều mục đích sử dụng: từ chi tiết cơ khí nhỏ đến cấu kiện công trình, từ bồn bể chứa, sàn thao tác, vỏ máy móc đến các bản mã liên kết thép.
Chỉ cần một loại kho thép lá 5mm là có thể đáp ứng đồng thời nhu cầu của nhiều dự án khác nhau. Điều mà thép quá mỏng hoặc quá dày khó làm được.
Phân biệt thép lá 5mm với thép tấm 5mm
Nhiều bạn thắc mắc không biết thép lá 5mm có gì giống và khác với thép tấm 5mm. Thép ND xin được giải thích để các bạn hiểu rõ như sau:
Về bản chất, cả hai đều là thép dày 5mm, cùng thép thép (SS400, CT3…), nhưng khác nhau về cách sản xuất, đặc tính và mục đích sử dụng.
Thép lá 5mm là thuật ngữ để chỉ loại thép dược cán từ liên tục thép (cuộn dây), sau đó cắt thành các tấm. Đặc điểm của dòng sản phẩm thép lá là có bề mặt đều mịn hơn (do được cắt từ thép cuộn), chịu lực tốt so với các loại tấm thép dày khác, khả năng chấn gấp, cắt laser, cắt plasma dễ dàng, thường dùng các loại sàn nhẹ, bản mã, vỏ thiết bị, bệ máy nhẹ,… với các kích thước phổ biến 1.250×2.500mm, 1.500×3.000mm.
Thép tấm 5mm là thuật ngữ chỉ loại thép được cán trực tiếp từ các tấm thép (không qua cuộn), quy trình cán nóng riêng biệt. Nó có đặc điểm là cứng hơn so với thép lá cùng độ dày, dung sai kích thước có thể rộng hơn, phù hợp cho kết cấu chịu lực, bản mã kết nối thép, sàn công nghiệp nặng,… với các kích thước lớn đến 2.000×6.000mm hoặc hơn.
Ứng dụng thép lá 5mm trong thực tế
Gia công cơ khí
Trong ngành gia công cơ khí, thép lá 5mm được sử dụng rộng rãi để chế tạo khung máy, bệ máy và nhiều chi tiết chịu lực quan trọng. Nhờ độ dày đủ lớn, thép 5mm khi kết hợp với thép hộp hoặc thép góc sẽ tạo thành kết cấu cứng vững, có khả năng chịu rung động liên tục từ động cơ và hệ truyền động trong quá trình máy móc vận hành lâu dài.
So với các loại thép mỏng dễ cong vênh hoặc biến dạng khi chịu tải động, thép lá 5mm giữ ổn định hình dạng và kích thước tốt hơn theo thời gian, giúp máy móc vận hành chính xác và bền bỉ hơn.
Ngoài phần khung máy, thép lá 5mm còn được dùng để gia công nhiều chi tiết cơ khí như tấm đỡ trục, tấm chặn, bản dẫn hướng, má kẹp và nhiều linh kiện khác trong máy nông nghiệp, máy chế biến thực phẩm, máy đóng gói và dây chuyền sản xuất công nghiệp.
Độ dày 5mm cũng rất thuận lợi cho các công đoạn gia công cơ khí như khoan lỗ, phay cạnh, taro ren hoặc hàn lắp mà không cần gia cường thêm vật liệu.
Kết cấu công trình, công nghiệp, nhà máy
Trong xây dựng công nghiệp, thép lá 5mm đóng vai trò quan trọng tại những vị trí đòi hỏi khả năng chịu lực. Sàn thao tác trong nhà xưởng, nhà máy và góc nhọn được chế tạo từ thép lá 5mm dạng tấm hoa văn hoặc tấm đục lỗ hàn lên khung thép, tạo bề mặt đi lại an toàn cho công nhân và xe nâng hàng nhẹ. Tải trọng người đi lại về tải trọng thiết bị đặt trên sàn thao đòi hỏi thép đủ dày để không rung hay biến dạng và 5mm là quy cách tiêu chuẩn đáp ứng được điều chỉnh này trong phần lớn các thiết kế sàn thao tác công nghiệp.
Trong nhà máy kết cấu, thép lá 5mm được dùng làm bản mã liên kết, tấm cột, tấm gia cường khung và các chi tiết kết cấu nút quan trọng. Đây là ứng dụng có độ dày 5mm có thể thể hiện rõ ràng nhất khi bản mã 5mm không bị cong vênh khi hàn và siết bulong trong quá trình gắn kết cấu tại công trình.
Gia công bồn chứa dân dụng và thiết bị

Thép lá 5mm được sử dụng phổ biến để chế tạo các bồn chứa nước dân dụng, thùng chứa dầu ăn, bể ngâm hóa chất nồng độ thấp và các bồn chứa chất lỏng dung tích nhỏ dưới 2 m³ hoạt động ở áp suất thường. Với độ dày này, thép đảm bảo độ cứng vững, khả năng hàn tốt và tuổi thọ cao trong điều kiện sử dụng thông thường.
Tuy nhiên, thép lá 5mm chủ yếu phù hợp cho các bồn chứa dân dụng hoặc thiết bị công nghiệp nhẹ. Đối với các bồn bể áp lực lớn, hệ thống chịu nhiệt hoặc thiết bị công nghiệp nặng, cần sử dụng thép tấm dày từ 8mm trở lên và thiết kế theo các tiêu chuẩn áp lực chuyên dụng.
Ngoài ứng dụng làm bồn chứa, thép lá 5mm còn được dùng để gia công vỏ thiết bị, khay chứa, bể phụ liệu, máng chứa trong dây chuyền thực phẩm và nhiều thiết bị công nghiệp nhỏ không yêu cầu chịu áp suất cao.
Gia công cắt CNC, Plasma, Laser
Thép lá 5mm là độ dày phù hợp cho hầu hết các phương pháp cắt công nghiệp hiện nay, vừa đảm bảo tốc độ gia công nhanh vừa đạt độ chính xác cao.
- Cắt plasma CNC là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất với thép 5mm nhờ tốc độ cắt nhanh và chi phí hợp lý. Tốc độ cắt có thể đạt khoảng 2.500 – 3.500 mm/phút, dung sai khoảng ±0,5mm, phù hợp để sản xuất hàng loạt các chi tiết như bản mã, tấm đế, khung gá và các chi tiết cơ khí thông dụng.
- Cắt laser CNC cho đường cắt sắc nét và độ chính xác cao hơn, với dung sai chỉ khoảng ±0,1 – 0,3mm. Phương pháp này phù hợp với các chi tiết cơ khí yêu cầu tính thẩm mỹ cao, nhiều góc bo nhỏ hoặc hình dạng phức tạp.
Ngoài ra, cắt oxy-gas (cắt hơi) vẫn được ứng dụng rộng rãi đối với các chi tiết đơn giản, không yêu cầu độ chính xác quá cao. Ưu điểm của phương pháp này là chi phí vận hành thấp, phù hợp với gia công kết cấu thép và các sản phẩm kích thước lớn.
Thép ND nhận gia công thép lá 5mm theo yêu cầu
Nếu các bạn đang cần đơn vị cung cấp và nhận gia công thép lá 5mm phức tạp, thép ND là một đơn vị đáng cân nhắc.
Cắt CNC thép lá

Thép ND thực hiện cắt thép lá 5mm theo bản vẽ trên hệ thống máy cắt CNC, đảm bảo sai kích thước ±0,5mm và tốc độ tuần hoàn cao giữa các chi tiết trong cùng lô hàng.
Hệ thống thiết lập lồng nhau tự động giúp tối ưu hóa bố trí chi tiết trên các tấm thép, giảm tỷ lệ vật liệu và tiết kiệm chi phí vật liệu cho khách hàng. Thích hợp cho các sản phẩm sản xuất hàng loạt bản mã, tấm đế, chi tiết cơ khí và các tấm cắt dạng phức tạp.
Plasma cắt
Cắt plasma là phương pháp được sử dụng nhiều nhất với thép lá 5mm nhờ tốc độ nhanh, chi phí thấp và không yêu cầu oxy như cắt hơi. Tại Thép ND, máy cắt plasma CNC cho tốc độ cắt thép 5mm đạt khoảng 3.000mm/phút, mép cắt sạch với ít keo hơn so với cắt hơi, phù hợp cho các chi tiết cần cắt tương đối sạch mà không yêu cầu độ chính xác tuyệt đối của máy cắt laser.
Chấn gấp thép lá 5mm kỹ thuật cao
Thép lá 5mm có thể chấn gấp trên máy chấn thủy lực từ 200 tấn trở lên. Bán kính tối thiểu khuyến nghị cho thép 5mm SS400 là 1 lần độ dày (5mm), tức là bán kính trong nhỏ nhất là 5mm để tránh nứt mép ngoài. Góc chấn tiêu chuẩn 90° đạt được một cách dễ dàng. Với các góc chấn thương nhỏ hơn 45° hoặc vật liệu cao hơn (Q345), nên tăng kính cường lực lên 1,5 đến 2 lần dày dày.
Thép ND nhận gấp thép 5mm theo bản vẽ góc và bán kính cường lực theo yêu cầu.
Gia công chính xác theo bản vẽ
Đối với các đơn hàng yêu cầu gia công nhiều đoạn kết hợp như cắt hình, khoan lỗi, gấp gấp, vát viền và sơn phủ, thép ND cung cấp dịch vụ gia công gói theo bản vẽ kỹ thuật của khách hàng.
Quy trình bắt đầu từ công việc tiếp theo nhận tệp bản vẽ DWG/PDF, tư vấn phương án tối ưu, báo giá tổng gói và sản xuất theo kết nối tiến trình. Dịch vụ này giúp khách hàng nhận được sản phẩm hoàn chỉnh, không cần phối hợp với nhiều đơn vị công việc khác nhau.
Thép ND – Đơn vị cung cấp lá thép 5mm uy tín tại Hà Nội

Thép ND là đơn vị cung cấp thép lá 5mm uy tín hàng đầu tại Hà Nội, được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn nhờ nguồn hàng ổn định, chất lượng đa dạng và dịch vụ chuyên nghiệp.
Thép ND luôn duy trì trữ lượng lớn thép lá 5mm với đầy đủ các mác thép phổ biến như SS400, CT3, Q235, kích thước tiêu chuẩn 1.250×2.500mm và 1.500×3.000mm, xuất xứ Việt Nam, Hàn Quốc và Nhật Bản. Quy mô kho hàng lớn giúp khách hàng yên tâm thi công mà không lo thiếu vật liệu giữa chừng, đặc biệt phù hợp với các dự án dài hơi có nhu cầu đặt hàng nhiều đợt.
Đầy đủ quy cách thép lá
Bên cạnh thép lá 5mm, Thép ND cung cấp đầy đủ các độ dày khác đầy đủ theo quy chuẩn và yêu cầu đặt hàng riêng của khách hàng. Khách hàng có thể đặt nhiều quy cách khác nhau trong cùng một đơn hàng, nhận chung một lần vận chuyển và được hưởng chiết khấu theo tổng khối lượng, giúp tối ưu chi phí hiệu quả.
Hỗ trợ gia công theo yêu cầu
Không chỉ cung cấp nguyên liệu, Thép ND còn là đối tác gia công uy tín, đáp ứng toàn bộ nhu cầu từ cắt thép lá 5mm đến gia công phức tạp theo bản vẽ: cắt CNC, plasma, laser, khoan lỗ, chấn gấp, vát mép, mạ kẽm nóng, sơn lót epoxy…
Toàn bộ quy trình được thực hiện khép kín tại một đơn vị, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, giảm chi phí phối hợp và dễ dàng kiểm soát chất lượng.
Giao hàng nhanh chóng, an toàn
Đơn hàng thép lá 5mm tại Thép ND được giao bằng xe tải chuyên dụng có thiết bị nâng hạ chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho những tấm thép nặng hàng trăm ký.
- Hà Nội: Giao trong ngày cho đơn hàng xác nhận trước 9h sáng.
- Các tỉnh miền Bắc: Giao trong 1-2 ngày làm việc.
- Miền Trung và miền Nam: Hỗ trợ phương án vận chuyển tối ưu theo khối lượng thực tế.
Báo giá nhanh, tư vấn kỹ thuật miễn phí
Đội ngũ kinh doanh và kỹ sư của Thép ND cam kết phản hồi báo giá trong 30 phút với đơn hàng tiêu chuẩn và trong 2 giờ với đơn hàng gia công đặc biệt. Ngoài báo giá cạnh tranh, chúng tôi còn hỗ trợ tư vấn miễn phí về lựa chọn vật liệu, phương án gia công tối ưu và giải pháp phù hợp với từng môi trường sử dụng cụ thể.
Câu hỏi thường gặp về thép lá 5mm
Thép ND có nhận cắt thép lá 5mm theo yêu cầu?
Thép ND nhận cắt thép lá 5mm theo bất kỳ kích thước nào được yêu cầu. Khách hàng cung cấp kích thước, hình dạng chi tiết và số lượng. Đội kỹ thuật sẽ lập trình cắt tối ưu và báo giá cắt kèm theo. Dung sai cắt ±0,5mm với máy cắt laser CNC và ±1mm với máy cắt plasma CNC.
Thép lá 5 ly có dùng được ngoài trời không?
Thép lá đen 5mm dùng ngoài trời cần được sơn phủ bảo vệ đầy đủ, ít nhất 1 lớp sơn lót epoxy chống gỉ và 1 lớp sơn phủ hoàn thiện. Với công trình ven biển hoặc khu vực ẩm cao, nên chọn thép lá mạ kẽm nhúng nóng 5mm ngay từ đầu để đạt tuổi chống ăn mòn 15 đến 25 năm mà không cần bảo dưỡng thường xuyên.
Giá thép lá 5mm hôm nay bao nhiêu?
Giá thép lá 5mm dao động hàng tuần theo thị trường thép thế giới. Tham khảo bảng giá trong bài để tính toán ngân sách. Để nhận được báo giá chính xác ngay hôm nay , liên hệ Thép ND qua Hotline cam kết phản hồi trong 30 phút làm việc.
Thép ND có nhận giao hàng thép lá 5mm tại Hà Nội và các tỉnh không?
Thép ND giao hàng toàn quốc bằng đội xe tải chuyên dụng. Khu vực Hà Nội và tỉnh lân cận có thể giao kịp trong ngày. Các tỉnh xa hơn sẽ được báo lại lịch nhận hàng cụ thể theo lịch trình gửi hàng và điều kiện tại điểm nhận. Chi phí vận chuyển sẽ được thép ND được tính minh bạch theo kg hoặc km tùy phương án.
Liên hệ mua thép lá 5mm tại Thép ND
Thép ND sẵn sàng cung cấp thép lá 5mm với mọi quy mô đơn hàng, từ một số tấm mẫu cho xưởng gia công đến hàng tấn cho công trình lớn với cam kết thép, đúng kích thước và giao hàng đúng tiến độ.
Liên hệ ngay để nhận báo giá thép lá 5mm mới nhất theo thông số thực tế, hoặc gửi bản vẽ để được tư vấn phương án gia công cắt, chấn, hàn theo yêu cầu công trình.
- Hotline: 0928 886 868 – 0708 668 868 (Tư vấn 24/7)
- Địa chỉ kho: Đường 419, Thôn Vĩnh Lộc, xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Website: thepnd.com.vn








Reviews
There are no reviews yet.