Thép lá cán nóng hay tôn cuộn cán nóng được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng cũng như có mặt trong nhiều lĩnh vực tại Việt Nam. Cùng tìm hiểu thép lá cán nóng là gì, phân biệt các loại thép lá cán nóng, cập nhật bảng giá tháng mới nhất và kinh nghiệm lựa chọn mua chất lượng chính xác với các thông tin hữu ích dưới đây.
Thép lá cán nóng là gì?

Thép lá cán nóng là loại thép tấm mỏng được sản xuất bằng phương pháp cán nóng liên tục ở nhiệt độ trên kết tinh tái sinh của thép (thông thường từ 1.100°C đến 1.250°C ), sau đó được cuộn thành cuộn khi còn ở nhiệt độ khoảng 500 – 700°C. Sản phẩm đầu ra có dạng cuộn dài liên tục hoặc được cắt thành tấm theo chiều dài tiêu chuẩn.
Điểm cốt lõi của thép lá cán nóng là phạm vi độ dày: Lá cán nóng có độ dày từ 1,2mm đến khoảng 4mm. Thép lá cán nóng thường mỏng nhưng cũng vẫn đủ để chịu lực, có thể uốn cong, cuộn tròn mà không nứt thép, đồng đủ dày để đảm bảo các ứng dụng kết cấu nhẹ và gia công cơ thông thường. Đây là yếu tố quan trọng giúp nó có giá thành thấp hơn trong khi vẫn đáp ứng yêu cầu của nhiều ứng dụng công nghiệp.
Trong giao dịch thương mại tại Việt Nam, thuật ngữ thép lá cán nóng thường được các kỹ sư và nhà thầu ưu tiên dùng để chỉ nhóm thép cán nóng có độ dày mỏng đến trung bình (thường từ 1.5mm đến dưới 4.0mm), có tính dẻo dai cao, dễ cuộn và xả băng. Khi độ dày lớn hơn (từ 5mm trở lên đến hàng trăm mm) phục vụ cho các kết cấu chịu lực siêu nặng, sản phẩm sẽ được gọi chính thức là Thép tấm cán nóng (Thép tấm đúc). Tuy nhiên, do thói quen gọi tên chung của thị trường, hai khái niệm này đôi khi được dùng thay thế cho nhau.
Tại Thép ND có cung cấp đầy đủ cả dải quy cách từ dòng thép lá mỏng xả cuộn cho đến thép tấm kết cấu hạng nặng.
Ưu điểm thép lá cán nóng

Không phải tự nhiên mà thép lá cán nóng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng, công trình. Bởi lẽ, nó có khá nhiều ưu điểm nổi bật sau:
Độ dẻo dai tốt, dễ gia công
Một trong những ưu điểm lớn của thép lá cán nóng là độ dẻo cao và khả năng tạo hình tốt. Trong quá trình cán ở nhiệt độ cao, cấu trúc kim loại của thép được tái kết tinh liên tục nên vật liệu không bị cứng giòn như khi gia công nguội. Nhờ đó, các mác thép như SPHC hoặc SPHE có thể uốn cong, cuộn tròn, chấn gấp và dập tạo hình ngay sau khi sản xuất mà không cần ủ nhiệt bổ sung. Điều này giúp quá trình gia công nhanh hơn, đơn giản hơn và tiết kiệm đáng kể thời gian sản xuất.
Giá thành kinh tế hơn so với thép cán nguội
Do không phải trải qua các công đoạn như cán nguội, ủ nhiệt hay xử lý bề mặt phức tạp, thép lá cán nóng có chi phí sản xuất thấp hơn thép cán nguội cùng độ dày. Thực tế, giá thép cán nóng thường thấp hơn khoảng 8 – 18% tùy từng thời điểm thị trường. Với các ứng dụng không yêu cầu bề mặt quá đẹp hoặc độ chính xác quá cao, như sản xuất ống thép, gia công cơ khí hoặc kết cấu công trình, thép cán nóng là lựa chọn tiết kiệm và hiệu quả hơn về mặt chi phí.
Phù hợp làm nguyên liệu cho thép mạ
Thép lá cán nóng, đặc biệt là SPHC, còn được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho các dây chuyền thép mạ kẽm và thép mạ màu. Nhờ độ dẻo cao, hàm lượng carbon thấp và cấu trúc thép ổn định, vật liệu có thể đi qua quá trình tẩy gỉ, cán nguội, mạ và xử lý nhiệt mà không bị nứt hoặc biến dạng. Đây là lý do thép cán nóng được dùng rộng rãi để sản xuất tôn mạ kẽm, tôn lạnh và thép mạ màu trong ngành công nghiệp xây dựng và cơ khí.
Khả năng hàn tốt, không cần gia nhiệt trước
Với hàm lượng carbon thấp, thép lá cán nóng có tính hàn rất tốt và phù hợp với hầu hết các phương pháp hàn công nghiệp phổ biến như MIG/MAG, hàn điện hay hàn hồ quang. Trong dải độ dày thông dụng từ 1,5 – 4mm, vật liệu thường không cần gia nhiệt trước hoặc xử lý nhiệt sau hàn, giúp rút ngắn thời gian gia công và giảm chi phí sản xuất. Đây là ưu điểm quan trọng trong các ngành sản xuất ống thép, cơ khí và kết cấu thép dân dụng.
Phân biệt thép lá cán nóng và thép tấm cán nóng
Để tránh lỗi nhầm lẫn thuật ngữ khi làm việc với các nhà máy sản xuất hoặc khi bóc tách hồ sơ nghiệm thu công trình, các bạn cần làm rõ quy ước ngầm hiểu trong ngành:
- Thép lá cán nóng (Hot Rolled Sheet/Coil – HRC): Chuyên dùng để chỉ phân khúc thép cán nóng có độ dày mỏng đến trung bình (thường từ 1.2mm đến dưới 4.0mm), được cung cấp chủ yếu dưới dạng cuộn xả băng hoặc tấm cắt khổ ngắn. Vật liệu này có độ dẻo dai tự nhiên cao, uốn cong và chấn góc rất tốt.
- Thép tấm cán nóng (Hot Rolled Plate): Dùng để chỉ phân khúc độ dày lớn (từ 5.0mm trở lên đến hàng trăm mm). Thép được đúc cắt tấm phẳng nguyên bản trực tiếp từ nhà máy cán kết cấu chịu lực chính, có độ cứng lý tưởng nhưng hạn chế khả năng tạo hình uốn gấp bán kính nhỏ.
Hai thuật ngữ này có thể khiến nhiều bạn nhầm lẫn. Cùng tham khảo bảng sau để hiểu rõ hơn hai sản phẩm này:
| Tiêu chí | Thép lá cán nóng | Thép tấm cán nóng |
|---|---|---|
| Độ dày | 1,2 – 4 mm | Thường 5 mm – 200 mm trở lên |
| Trạng thái | Cuộn (cuộn) là chủ yếu, tấm cắt sẵn | Tấm ván là chủ yếu |
| Độ dẻo | Cao, có thể cong, cuộn tròn | Thấp hơn, chủ yếu chịu lực |
| Mác thép phổ biến | SPHC, SPHD, SPHE, SS400 mỏng | SS400, SM490, Q345, A36 |
| Ứng dụng | Tạo hình, dập ống, mạ kẽm, gia công nhẹ nhàng | Kết nối, thành bồn bể, bản mã, cầu đường |
| Gia công | Cuồng, gấp, dập hình | Cắt plasma/hơi, khoan, hàn cấu hình |
| Giá thành | Cao hơn thép tấm cán nóng khi cùng chiều dày | Ít nhất trong nhóm thép |
Phân biệt thép lá cán nóng và thép lá cán nguội
Cả hai đều là thép lá tinh, nhưng có sự khác biệt quan trọng về quy trình sản xuất và đặc tính. Thép ND gửi các bạn tham khảo bảng so sánh cơ bản sau:
| Tiêu chí | Thép lá cán nóng (HRC) | Thép cán nguội (CRC/SPCC) |
|---|---|---|
| Nhiệt độ gia công | Trên 900°C | Nhiệt độ phòng |
| Bề mặt | Có vảy oxit, xám đen, đất (Ra 3-6 µm) | Sáng, không vảy cán nóng (Ra 0,4-1,6 µm) |
| Dung sai độ dày | ±0,15 – ±0,30 mm (rộng hơn) | ±0,04 – ±0,10 mm (chặt hơn) |
| Độ dẻo | Tốt, dẻo dai tự nhiên từ quá trình sản xuất | Tốt |
| Giá thành | Thấp hơn 8 – 18% | Cao |
| Phù hợp nhất | Đường ống, tạo cơ sở, mạ kẽm nền | Tủ điện, sơ đồ gia dụng, chi tiết chính xác |
Phân loại thép lá cán nóng phổ biến trên thị trường

Các loại thép cán nóng phổ biến trên thị trường được phân loại theo:
Theo mác thép
Theo mác thép thì có các loại thép lá cán nóng phổ biển sau:
| Mác | Tiêu chuẩn | Giới hạn bền kéo | Độ dài | Đặc điểm chính | Ứng dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| SPHC | JIS G3131 | 270 – 410 MPa | ≥ 28% | Nhóm nhất có thể tạm thời, nồng độ carbon (C ≤ 0,15%) | Tạo ống, dập nhẹ, làm nền mạ kẽm/màu |
| SPHD | JIS G3131 | 270 – 380 MPa | ≥ 30% | D tranh về sâu cán nóng | Chi tiết dạng phức tạp hơn SPHC |
| SPHE | JIS G3131 | 270 – 370 MPa | ≥ 32% | Đặc biệt về chiều sâu của tập tin, thoải mái nhất | Bình khí, vỏ thiết bị áp lực cao |
| SS400 | JIS G3101 | 400 – 510 MPa | ≥ 21% | Cứng hơn nhóm SPH, thông dụng, carbon ≤ 0,25% | Gia công cơ khí nhẹ, kết cấu nền, bồi nước |
| Q235B | GB/T 700 | 370 – 500 MPa | ≥ 26% | Tương đương SS400, cạnh tranh | Ứng dụng thông thường, không được yêu cầu CO International |
Theo phương pháp xử lý bề mặt và hình dạng gia công
Đây là cách phân loại phổ biến nhất đối với thép lá cán nóng, dựa trên tình trạng bề mặt sau khi cán và các công đoạn xử lý tiếp theo.
- Thép lá cán nóng đen (Black HRC) là loại thép ở trạng thái nguyên bản sau cán nóng, bề mặt có màu xám đen đặc trưng do lớp oxit tạo thành trong quá trình sản xuất. Đây là dòng phổ biến nhất và có giá thành thấp nhất. Sản phẩm thường được dùng để gia công ống thép, chi tiết cơ khí, kết cấu hoặc các ứng dụng sẽ tiếp tục được sơn phủ hay mạ bảo vệ.
- Thép lá cán nóng tẩy rỉ phủ dầu (Pickled & Oiled – PO) là thép đã được xử lý tẩy sạch lớp oxit bề mặt bằng axit và phủ thêm lớp dầu chống gỉ. So với thép đen thông thường, thép PO có bề mặt sạch, phẳng và mịn hơn, thuận lợi cho quá trình chấn, dập và sơn phủ. Đây là lựa chọn phù hợp cho các sản phẩm yêu cầu tính thẩm mỹ và độ hoàn thiện cao hơn.
- Thép cuộn xả băng (Slit Coil) là thép cuộn được cắt dọc thành nhiều khổ nhỏ theo yêu cầu chiều rộng sử dụng. Dạng thép này thường được dùng trực tiếp trong dây chuyền sản xuất ống thép ERW, cán định hình hoặc các hệ thống gia công liên tục giúp tiết kiệm thời gian và tối ưu vật liệu.
Thông số kỹ thuật thép lá cán nóng tại thép ND
| Thông số | Chi tiết | Ghi chú |
|---|---|---|
| Độ dày | 1,2 – 4,0 mm | Thông dụng: 1,5 / 2,0 / 2,5 / 3,0 mm |
| Chiều rộng khổ cuộn | 600 – 1.500 mm | Phổ biến: 1.000 mm, 1.250 mm |
| Khổ tiêu chuẩn | 1.000×2.000 / 1.250×2.500 / 1.500×3.000 mm | Cắt từ cuộn theo yêu cầu |
| Dung sai độ dày (JIS G3131) | ±0,15 – ±0,25 mm | Chiều sâu và chiều rộng tùy chỉnh |
| Độ Ra | Ra 3 – 6 µm (có quy mô cán) | Sau khi tẩy rỉ phủ dầu: Ra 1,5 – 3 µm |
| Giới hạn chảy | ≥ 245 – 270 MPa | Tùy máy |
| Giới hạn bền kéo | 270 – 510 MPa | Tùy máy |
| Độ dài | 21 – 32% | SPHE > SPHD > SPHC > SS400 |
| Trọng lượng riêng | 7,85 kg/m²/mm | |
| Tiêu chuẩn | JIS G3131, JIS G3101, GB/T 700 | |
| Hình thức cung cấp | Cuộn / Tấm cắt / Cuộn |
Quy cách thép lá cán nóng trong thương mại

Hệ số trọng lượng đơn vị diện tích của thép cán nóng tuân thủ barem chuẩn của ngành thép phẳng: Mỗi 1mm độ dày tương đương trọng lượng 7,85 kg/m². Dưới đây là bảng tra cứu trọng lượng nhanh cho các dải độ dày thông dụng (Khu biệt dải thép lá mỏng dưới 4mm và thép tấm kết cấu từ 5mm trở lên tại kho Thép ND):
| Độ dày phôi (mm) | Hệ số diện tích (kg/m2) | Tấm khổ tiêu chuẩn 1.250 × 2.500 mm | Tấm khổ tiêu chuẩn 1.500 × 3.000 mm | Tấm khổ tiêu chuẩn 2.000 × 6.000 mm |
| 1,5 mm | 11,78 | 36,8 kg | 53,0 kg | 141,4 kg |
| 2,0 mm | 15,70 | 49,1 kg | 70,7 kg | 188,4 kg |
| 3,0 mm | 23,55 | 73,6 kg | 106,0 kg | 282,6 kg |
| 4,0 mm | 31,40 | 98,1 kg | 141,3 kg | 376,8 kg |
| 5,0 mm | 39,25 | 122,7 kg | 176,6 kg | 471,0 kg |
| 6,0 mm | 47,10 | 147,2 kg | 212,0 kg | 565,2 kg |
| 8,0 mm | 62,80 | 196,3 kg | 282,6 kg | 753,6 kg |
| 10,0 mm | 78,50 | 245,3 kg | 353,3 kg | 942,0 kg |
| 12,0 mm | 94,20 | 294,4 kg | 423,9 kg | 1.130,4 kg |
| 16,0 mm | 125,60 | 392,5 kg | 565,2 kg | 1.507,2 kg |
| 20,0 mm | 157,00 | 490,6 kg | 706,5 kg | 1.884,0 kg |
| 25,0 mm | 196,25 | 613,3 kg | 883,1 kg | 2.355,0 kg |
Báo giá thép lá cán nóng mới nhất
Mức giá thương mại bám sát theo biên độ dao động của phôi thép cuộn HRC nhập khẩu tại các cảng Việt Nam. Bảng giá dưới đây tại kho Thép ND là cơ sở để quý nhà thầu lên kế hoạch ngân sách dự toán:
| Quy cách độ dày phôi | Khổ rộng tấm tiêu chuẩn | Trọng lượng lý thuyết | Đơn giá mác SS400 (VNĐ/kg) | Giá tấm tham khảo (VNĐ/tấm) |
| 2 mm | 1.250 × 2.500 mm | 49,1 kg | 16.500 – 18.500 | 810.000 – 908.000 đ |
| 3 mm | 1.250 × 2.500 mm | 73,6 kg | 16.000 – 18.000 | 1.178.000 – 1.325.000 |
| 4 mm | 1.500 × 3.000 mm | 141,3 kg | 15.800 – 17.800 | 2.233.000 – 2.515.000 |
| 5 mm | 1.500 × 3.000 mm | 176,6 kg | 15.800 – 17.800 | 2.790.000 – 3.144.000 |
| 6 mm | 1.500 × 3.000 mm | 212,0 kg | 15.500 – 17.500 | 3.286.000 – 3.710.000 |
| 8 mm | 1.500 × 3.000 mm | 282,6 kg | 15.500 – 17.500 | 4.380.000 – 4.946.000 |
| 10 mm | 1.500 × 3.000 mm | 353,3 kg | 15.500 – 17.000 | 5.476.000 – 6.006.000 |
| 12 mm | 1.500 × 3.000 mm | 423,9 kg | 15.500 – 17.000 | 6.570.000 – 7.206.000 |
| 16 mm | 1.500 × 3.000 mm | 565,2 kg | 15.500 – 17.000 | 8.761.000 – 9.608.000 |
| 20 mm | 2.000 × 6.000 mm | 1.884,0 kg | 15.500 – 17.000 | 29.202.000 – 32.028.000 |
| 25 mm | 2.000 × 6.000 mm | 2.355,0 kg | 15.500 – 17.000 | 36.503.000 – 40.035.000 |
Phụ phí điều chỉnh theo chủng loại mác thép
Tùy theo từng loại mác thép mà giá thép lá cán nóng sẽ có sự khác biệt nhỏ. Cụ thể:
- Thép nội địa (Hòa Phát, Formosa Hà Tĩnh): Định mức giá nền chuẩn tham chiếu thương mại. Thường là hàng có sẵn, đặt là giao hàng nhanh.
- Thép nhập khẩu cao cấp (POSCO Hàn Quốc, JFE Nhật Bản): Cộng phụ phí từ +500 VNĐ đến +1.500 VNĐ/kg (Dung sai phẳng chặt, đầy đủ Mill Cert quốc tế khắt khe).
- Hệ thép cường độ cao (Q345B / SM490): Cộng phụ phí từ +1.500 VNĐ đến +3.000 VNĐ/kg (Ứng suất chảy mạnh lớn hơn hoặc bằng 345 MPa).
Lưu ý: Bảng giá mang tính tham khảo, chưa bao gồm VAT. Giá biến động theo thị trường HRC thế giới. Liên hệ Thép ND để nhận biết giá chính xác nhất theo thời điểm và số lượng thực tế.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá
Giá thép cuộn cuộn HRC (Cuộn cán nóng) nhập khẩu tại Việt Nam, thường được cập nhật mỗi tuần một lần theo diễn đàn phổ biến trên thị trường Thượng Hải và Hàn Quốc. Ngoài biến động thị trường, ba yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến đơn giá là thép thép (SPHC rẻ hơn SPHE), xuất xứ (nội địa rẻ hơn nhập khẩu Nhật Bản, Hàn Quốc) và hình thức cung cấp (cuộn nguyên rẻ hơn tấm cắt khoảng 3 – 5% do không có phí cắt cắt).
Chiều rộng cuộn cũng ảnh hưởng đến giá: cuộn rộng tiêu chuẩn (1.000 – 1.250mm) thường dễ sản xuất và rẻ hơn cuộn dải thu nhỏ sẵn (600 – 800mm) vì cuộn xẻ phải qua thêm công đoạn rạch.

Ứng dụng thực tế của thép lá cán nóng
Trong thực tế, thép lá cán nóng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như:
- Sản xuất hệ thống ống thép và kết cấu hình: Cuộn thép lá cán nóng mỏng dẻo mác SPHC là phôi đầu vào cốt lõi chạy máy uốn định hình và hàn điện trở cao tần tạo ra các dòng ống thép đen, ống mạ kẽm ERW (đường kính từ phi 21 – phi 219mm. Các phôi tấm dày hơn được cán kéo thành thép góc V, thép hộp, chữ I, chữ H chịu lực nhà xưởng.
- Chế tạo linh kiện bản mã cơ khí, đế móng: Phôi thép cán nóng SS400 từ 5mm – 20mm được đưa vào dây chuyền cắt CNC định hình tạo bản mã liên kết giàn không gian (Gusset plate), các dòng tấm đế cột chân móng (Base plate) hàn liên kết chịu tải trọng nén dầm nhà thép tiền chế.
- Sản xuất bồn bể công nghiệp và bình áp lực: Gia công cuốn hàn bồn chứa dầu khí dung tích lớn, silo bồn chứa cám xi măng, hệ vách bình áp lực trung bình. Tùy thuộc vào áp suất thiết kế, kỹ sư sẽ chỉ định mác chịu áp chuyên dụng như SA516 Gr.70 hoặc P265GH thay cho SS400 thông thường.
- Công nghiệp đóng tàu và hạ tầng biển: Thép tấm cán nóng dày mác chuyên dụng được kiểm định qua các hệ đăng kiểm quốc tế nghiêm ngặt như DNV GL, NK, Lloyd’s Register để làm vỏ tàu biển, sàn boong tàu, đòi hỏi phôi phải qua kiểm tra siêu âm (UT) phát hiện khuyết tật bọt khí ngầm trong lõi thép dày.
Thép ND, địa chỉ mua thép lá cán nóng tại Hà Nội

Thép ND là đơn vị chuyên cung cấp thép lá cán nóng (HRC) số lượng lớn và ổn định tại Hà Nội. Chúng tôi luôn duy trì kho hàng đa dạng với chủng loại SPHC từ 1,2mm đến 4mm, bao gồm cả dạng cuộn nguyên khổ và cắt tấm sẵn, với nhiều chiều rộng từ 600mm đến 1.250mm, đáp ứng nhanh mọi nhu cầu gia công và thi công.
Toàn bộ sản phẩm đều có xuất xứ rõ ràng từ các nhà máy uy tín: Hòa Phát, Formosa trong nước và nhập khẩu trực tiếp từ POSCO (Hàn Quốc), Nippon Steel (Nhật Bản). Thép ND cam kết cung cấp đầy đủ CO/CQ theo yêu cầu của khách hàng. Ngoài thép nguyên tấm và cuộn, chúng tôi nhận xẻ cuộn theo chiều rộng yêu cầu và cắt tấm theo kích thước với dung sai chỉ ±1mm, đảm bảo chính xác và sẵn sàng giao hàng ngay trong ngày cho đơn hàng tiêu chuẩn.
Với lợi thế nhập hàng trực tiếp từ nhà máy, không qua trung gian, Thép ND luôn mang đến giá cạnh tranh nhất thị trường, kèm chiết khấu hấp dẫn cho đơn hàng lớn. Kho hàng đặt tại Thạch Thất (Hà Nội) giúp chúng tôi giao hàng nhanh chóng: trong ngày cho khu vực Hà Nội, 1 – 3 ngày cho các tỉnh miền Bắc và hỗ trợ vận chuyển toàn quốc với chi phí tối ưu.
Quý khách cần thép lá cán nóng chất lượng cao, giá tốt và giao hàng nhanh, vui lòng liên hệ Thép ND để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
Câu hỏi thường gặp khi mua thép lá cán nóng
Thép lá cán nóng và thép lá cán nguội khác nhau thế nào?
Điểm khác biệt dễ nhận biết nhất giữa hai loại thép này là bề mặt. Thép lá cán nóng thường có màu xám đen và bề mặt hơi nhám do còn lớp oxit sau quá trình cán ở nhiệt độ cao. Trong khi đó, thép lá cán nguội có bề mặt sáng hơn, phẳng và mịn hơn nên phù hợp với các sản phẩm cần tính thẩm mỹ hoặc sơn tĩnh điện.
Về khả năng gia công, cả hai đều có thể uốn và tạo hình, tuy nhiên thép cán nguội có độ chính xác kích thước cao hơn. Ngược lại, thép cán nóng có giá thành thấp hơn khoảng 8 – 18%, giúp tiết kiệm chi phí cho các ứng dụng không yêu cầu bề mặt đẹp hoặc độ chính xác quá cao.
Có thể hiểu đơn giản: nếu cần bề mặt đẹp, dễ sơn phủ thì nên chọn thép cán nguội; còn nếu ưu tiên chi phí và dùng cho kết cấu hoặc gia công thông thường thì thép cán nóng sẽ phù hợp hơn.
SPHC và SS400 cán nóng khác nhau ở điểm nào?
SPHC và SS400 đều là thép cán nóng nhưng được thiết kế cho mục đích sử dụng khác nhau. SPHC có hàm lượng carbon thấp hơn và độ dẻo cao hơn nên dễ uốn, dập và tạo hình hơn SS400. Đây là loại thép thường được dùng để sản xuất ống thép, thép mạ kẽm hoặc các chi tiết cần gia công biến dạng nhiều.
Trong khi đó, SS400 có độ bền và khả năng chịu lực tốt hơn nên phù hợp với kết cấu thép, gia công cơ khí và các ứng dụng chịu tải nhẹ đến trung bình. Nếu cần tạo hình hoặc làm nguyên liệu mạ, SPHC là lựa chọn phù hợp hơn. Với các ứng dụng cơ khí hoặc kết cấu thông thường, cả SS400 và SPHC đều có thể sử dụng tùy yêu cầu thực tế.
Thép lá cán nóng có uốn cong và cuộn tròn được không?
Thép lá cán nóng có độ dẻo khá tốt nên hoàn toàn có thể uốn cong, cuộn tròn hoặc chấn gấp trong quá trình gia công. Các mác thép như SPHC ở độ dày khoảng 1,5 – 4mm thường được dùng nhiều cho tạo ống và dập tạo hình vì có độ giãn dài cao, giúp hạn chế nứt gãy khi uốn.
Nếu thực hiện đúng kỹ thuật và đảm bảo bán kính uốn phù hợp, thép có thể chấn gấp góc 90° hoặc cuộn thành ống mà vẫn giữ được độ ổn định của vật liệu.
Thép lá cán nóng có chống gỉ?
Lá thép cán nóng có lớp vảy oxit đen (Mill Scale) nên mọi người sẽ thắc mắc nó có tự chống gỉ sét ngoài trời được không? Thép lá cán nóng đen không có khả năng chống gỉ hoàn toàn. Lớp oxit đen trên bề mặt chỉ giúp bảo vệ tạm thời trong quá trình lưu kho và vận chuyển ngắn hạn. Theo thời gian, lớp này vẫn có thể bong ra và thép sẽ bị oxy hóa nếu tiếp xúc với môi trường ẩm hoặc ngoài trời.
Với các sản phẩm sử dụng ngoài trời, các bạn nên sơn chống gỉ đầy đủ hoặc sử dụng thép mạ kẽm để tăng độ bền. Đối với môi trường trong nhà có mái che, chỉ cần sơn lót epoxy cơ bản cũng đã đủ bảo vệ trong thời gian dài.
Giá thép lá cán nóng hôm nay bao nhiêu?
Giá thép lá cán nóng thay đổi thường xuyên theo thị trường HRC thế giới và biến động nguyên liệu đầu vào. Các bạn có thể tham khảo bảng giá cập nhật trong bài viết để dự toán chi phí ban đầu. Tuy nhiên, để nhận báo giá chính xác theo từng độ dày, mác thép và số lượng thực tế, nên liên hệ trực tiếp với Thép ND để được cập nhật giá mới nhất trong ngày.









Reviews
There are no reviews yet.