Thép lá mạ kẽm là một trong những sản phẩm thép tấm mỏng có sản lượng tiêu thụ lớn nhất tại Việt Nam hiện nay. Thép ND tổng hợp toàn bộ thông tin kỹ thuật, phân loại mác thép, quy cách chuẩn và bảng báo giá thép lá mạ kẽm cập nhật mới nhất dưới đây gửi các bạn tham khảo, cân nhắc lựa chọn đơn vị mua hàng uy tín.
Thép lá mạ kẽm là gì?

Thép lá mạ kẽm (tiếng Anh: Galvanized Steel Sheet – ký hiệu là GI) là dòng thép lá cán mỏng được phủ một lớp kẽm nguyên chất lên toàn bộ hai mặt bề mặt thông qua quá trình nhúng nóng hoặc điện phân. Lớp mạ này bảo vệ cốt thép bên trong dựa trên hai nguyên lý đồng thời:
- Bảo vệ rào cản vật lý: Lớp kẽm cô lập hoàn toàn bề mặt thép, ngăn chặn không cho oxy, nước mưa và độ ẩm tiếp xúc trực tiếp với kim loại nền để khơi mào phản ứng oxy hóa.
- Bảo vệ điện hóa hy sinh: Đây là ưu điểm tuyệt đối của công nghệ mạ kẽm. Kẽm có điện thế điện hóa thấp hơn sắt -0,76V so với -0,44V. Khi bề mặt bị trầy xước lộ lõi sắt ra ngoài, lớp kẽm xung quanh dưới tác động của độ ẩm sẽ tự động chịu ăn mòn trước để bảo vệ phần lõi thép bên trong. Điều này vượt trội hoàn toàn so với sơn phủ thông thường vốn dễ bị rỉ sắt ăn lan vào trong khi có vết rách màng sơn.
Và điều khiến thép lá mạ kẽm trở thành lựa chọn mặc định của các kỹ sư và nhà thầu không chỉ là khả năng chống gỉ sét vượt trội, mà còn là sự kết hợp tối ưu giữa độ bền cơ học, khả năng chấn dập linh hoạt cùng chi phí tổng vòng đời sản phẩm cực kỳ tiết kiệm so với thép đen thông thường. Vật liệu này xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực từ xây dựng nhà xưởng, hệ thống điều hòa thông gió HVAC, cơ điện tòa nhà (M&E) cho đến sản xuất thiết bị nông nghiệp và nội thất kim loại.
Quy trình sản xuất thép lá mạ kẽm thương mại

Sản phẩm được chế tạo dựa trên hai phương pháp cốt lõi:
Mạ kẽm nhúng nóng liên tục (Continuous Hot-Dip Galvanizing)
Phương pháp phổ biến nhất cho hệ tôn cuộn GI. Cuộn phôi dẻo (thường là nền cán nguội SPCC hoặc cán nóng dẻo SPHC) được đi qua bể tẩy rỉ axit, rửa kiềm, sấy khô rồi nhúng liên tục qua bể kẽm nóng chảy ở nhiệt độ ổn định 460°C. Khi lá thép đi ra, hệ thống dao gió (air knife) sẽ phun luồng khí nén áp lực cao để gạt phẳng, kiểm soát độ dày màng kẽm chính xác theo barem rồi cuộn lại thành phẩm.
Thành phẩm được cuộn thành cuộn hoặc cắt thành góc. Phương pháp này cho lớp mạ dày, bám chắc và phân đều đều, phù hợp với sản phẩm sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
Mạ kẽm điện phân (Electro-Galvanizing)
Sử dụng phản ứng điện hóa để kết tủa các ion kẽm bám vào mặt nền thép nguội. Phương pháp này cho lớp mạ siêu mỏng, bề mặt phẳng mịn tinh sảo, cực kỳ phù hợp cho linh kiện điện tử, vỏ máy giặt, tivi nhưng khả năng chống chịu ngoài trời thấp hơn nhúng nóng.
Phân loại thép lá mạ kẽm
Phân loại theo độ dày lớp mạ kẽm

Độ dày màng kẽm phủ được ký hiệu bằng chữ Z kèm chỉ số khối lượng kẽm bám trên cả 2 mặt g/m². Đây là thông số quan trọng nhất quyết định khả năng chống ăn mòn và tuổi thọ của sản phẩm mạ kẽm.
| Ký hiệu lớp mạ | Khối lượng kẽm bám (2 mặt) | Độ dày màng kẽm trung bình | Tuổi thọ phôi tham khảo | Ứng dụng môi trường phù hợp |
| Z60 | 60 g/m² | ~4,2 µm | 3 – 5 năm | Ứng dụng trong nhà, môi trường khô ráo |
| Z100 | 100 g/m² | ~7,1 µm | 7 – 12 năm | Làm ống gió điều hòa, hệ thống vách trần |
| Z120 | 120 g/m² | ~8,5 µm | 10 – 15 năm | Không gian kỹ thuật, máng cáp trong nhà |
| Z180 | 180 g/m² | ~12,7 µm | 15 – 20 năm | Công trình ngoài trời, khu vực độ ẩm cao |
| Z275 | 275 g/m² | ~19,4 µm | 20 – 30 năm | Nhà xưởng vùng ven biển, hóa chất ăn mòn |
Lưu ý: Tuổi thọ lớp mạ phụ mạnh vào môi trường thực tế. Môi trường biển (có ion clorua) làm việc ăn mòn nhanh hơn 3 – 5 lần so với môi trường đô thị thông thường. Môi trường công nghiệp có SO₂ cũng rút ngắn tuổi thọ đáng kể.
Phân loại theo cấu trúc bề mặt kẽm

Theo cấu trúc bề mặt kẽm thì thép lá mạ kẽm có ba loại chính:
- Bề mặt hoa kẽm lớn (Spangle): Trên mặt tôn xuất hiện các tinh thể kẽm kết tinh hình bông tuyết hoặc cánh hoa lấp lánh rất rõ ràng. Phù hợp cho các kết cấu lộ thiên, máng xối không cần phủ sơn thêm.
- Bề mặt không hoa kẽm (Zero Spangle): Nhà máy bổ sung thêm phụ gia nhôm vào bể mạ để triệt tiêu việc kết tinh hoa kẽm lớn, tạo ra màng bảo vệ láng mịn, phẳng màu đồng đều. Đây là phôi lý tưởng để đưa vào dây chuyền phun sơn tĩnh điện nội thất hoặc mạ màu cao cấp.
- Bề mặt thụ động hóa (Chromate Treatment): Tấm thép sau mạ được phủ một lớp hóa chất Chromate mỏng nhằm triệt tiêu nguy cơ lên rỉ trắng (white rust) khi lưu kho gặp ẩm.
Thông số kỹ thuật của thép lá mạ kẽm tiêu chuẩn
Các sản phẩm do Thép ND cung cấp tuân thủ khắt khe các bộ tiêu chuẩn công nghiệp quốc tế quốc tế:
| Thông số kỹ thuật | Chỉ số tiêu chuẩn hiện hành | Ghi chú |
| Độ dày phôi lá mạ kẽm | 0,20 mm – 2,00 mm | D dải thông dụng nhất: 0,35mm – 1,20mm |
| Chiều rộng khổ tấm/cuộn | 750 mm – 1.250 mm | Quy cách phổ biến: 1000mm, 1220mm, 1250mm |
| Mác thép phôi nền | SPCC (Cán nguội) hoặc SPHC (Cán nóng dẻo) | Theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản |
| Tiêu chuẩn chất lượng | JIS G3302 (Nhật), ASTM A653 (Mỹ), EN 10346 | Đầy đủ CO/CQ kiểm định kèm lô |
| Dung sai độ dày cán phẳng | ±0,02 mm đến ±0,06 mm | Kiểm soát chặt chẽ bằng thước đo siêu âm |
| Giới hạn chảy vật liệu | ≥ 240 MPa (Mác thông dụng) | Đạt dải ≥ 550 MPa cho hệ xà gồ cứng |
Các mác thép lá mạ kẽm phổ biến

Tùy thuộc vào yêu cầu chịu lực uốn chấn hay dập tạo hình của sản phẩm cuối, quý khách có thể chọn lựa mác thép nền phù hợp:
- Mác SGCC (Tiêu chuẩn JIS G3302): Mác mạ kẽm thương mại phổ biến nhất chiếm 80% thị trường. Thép dễ chấn góc vuông, cắt CNC, làm máng cáp, ống gió M&E công trình.
- Mác SGH340 / SGH400 (Tiêu chuẩn cứng kết cấu): Sử dụng nền thép cán nóng cường độ cao, hạn chế khả năng chấn dập gập sát mép nhưng chịu lực tải uốn cực tốt, chuyên để cán xà gồ chữ C, chữ Z, tấm lợp panel nhà xưởng.
- Mác DX51D / DX53D (Tiêu chuẩn dập uốn sâu Châu Âu): Có giới hạn chảy rất thấp (≥ 140 MPa) nhưng độ dẻo giãn dài vượt trội, cho phép đưa phôi vào các máy dập lòng dập sâu để uốn các chi tiết linh kiện gia dụng, vỏ máy uốn lượn đa chiều mà hoàn toàn không nứt rách góc.
So sánh thép lá mạ kẽm với các loại thép lá liên quan
Về cơ bản, trên thị trường thép lá có bốn loại phổ biến là thép lá mạ kẽm, mạ màu, cán nguội, mạ nhôm kẽm, cán nóng,… Cùng tham khảo bảng so sánh các loại phổ biến sau để các bạn phân loại và lựa chọn được sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng.
| Tiêu chí so sánh | Thép lá mạ kẽm (GI) | Thép lá đen cán nguội (CRC) | Thép mạ nhôm kẽm (Galvalume) | Thép mạ màu (PPGI) |
| Bề mặt cảm quan | Ánh bạc, hoa kẽm mờ | Xám sáng bóng dầu mỏng | Ánh kim nhôm mịn | Đa sắc màu thẩm mỹ |
| Chống gỉ sét | Tốt (10 – 30 năm) | Kém (Lên rỉ sau vài ngày ẩm) | Rất xuất sắc (15 – 40 năm) | Tốt + Bảo vệ màng sơn |
| Khả năng uốn chấn | Tốt, không bong kẽm | Rất xuất sắc | Tốt | Tốt, sơn dẻo co giãn |
| Giá thành phôi | Mức trung bình hợp lý | Giá thành thấp nhất | Cao hơn GI khoảng 10% – 15% | Phân khúc giá cao nhất |
Bảng báo giá thép lá mạ kẽm thương mại
Giá thép mạ kẽm biến động theo chu kỳ giá kẽm nguyên liệu trên sàn LME thế giới. Dưới đây là bảng báo giá tấm phẳng thương mại tham khảo tại kho Thép ND:
| Độ dày phôi lá (mm) | Trọng lượng lý thuyết (Khổ 1250×2500mm) | Đơn giá chuẩn Z100 (VNĐ/kg) | Giá tấm tham khảo (VNĐ/tấm) |
| 0,35 mm | ~5,5 kg (Khổ 1000×2000) | 23.000 – 26.500 | 127.000 – 146.000 |
| 0,45 mm | ~7,1 kg (Khổ 1000×2000) | 22.500 – 25.500 | 160.000 – 181.000 |
| 0,50 mm | ~12,3 kg | 22.000 – 25.000 | 271.000 – 308.000 |
| 0,70 mm | ~17,2 kg | 21.500 – 24.000 | 370.000 – 413.000 |
| 1,00 mm | ~24,5 kg | 21.000 – 24.500 | 515.000 – 600.000 |
| 1,20 mm | ~29,5 kg | 20.500 – 23.500 | 605.000 – 693.000 |
| 2,00 mm | ~49,0 kg | 20.000 – 23.000 | 980.000 – 1.127.000 |
Trên đây, bảng giá chỉ mang tính chất tham khảo, vì trong thực tế, tùy theo độ dày lớp mạ kẽm và tùy từng đơn vị mà sẽ có mức giá điều chỉnh khác nhau. Ví dụ, phụ phí khác nhau theo lớp mạ kẽm có thể tăng giảm như sau:
- Lớp mạ mỏng Z60: Giảm trừ giá từ -500 đến -800 VNĐ/kg so với mức chuẩn (bảo vệ ngắn hạn).
- Lớp mạ dày Z180: Cộng phụ phí vào đơn giá +800 đến +1.200 VNĐ/kg (chuyên cho kết cấu ngoài trời).
- Lớp mạ siêu dày Z275: Cộng phụ phí vào đơn giá +1.500 đến +2.200 VNĐ/kg (môi trường sát biển).
Cần báo giá chính xác nhất, liên hệ Hotline 0928 886 868 – 0708 668 668, thép ND sẽ gửi bạn trong vòng 20 phút.
Ứng dụng thực tế của thép lá mạ kẽm

Nhờ khả năng chống gỉ tốt, độ bền cao và dễ gia công, thép lá mạ kẽm được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực từ xây dựng dân dụng đến công nghiệp sản xuất. Lớp mạ kẽm trên bề mặt giúp vật liệu hạn chế oxy hóa khi tiếp xúc với môi trường ẩm, nước mưa và không khí ngoài trời, từ đó kéo dài tuổi thọ sử dụng đáng kể so với thép đen thông thường.
- Hệ thống thông gió công nghiệp HVAC: Là vật liệu bắt buộc để làm các đường ống gió vuông, ống gió tròn, co nối cho hệ thống điều hòa trung tâm tòa nhà. Tiêu chuẩn SMACNA quốc tế quy định ống gió phải đạt tối thiểu mạ lớp Z100 để không bị rỉ sét do luồng khí ẩm chạy liên tục trong ống.
- Thang máng cáp điện tòa nhà (M&E): Chấn dập thành hệ thống thang cáp, máng cáp, hộp kỹ thuật để đi dây cáp điện trục đứng tòa nhà, giúp rút ngắn thời gian thi công vì không phải sơn lại lớp chống gỉ tại công trường.
- Tấm lợp hệ vách nhà xưởng tiền chế: Cán định hình thành các tấm tôn sóng vuông, tôn chống bão, hệ xà gồ bệ mái nhẹ chịu tải tốt, tuổi thọ khung xưởng kéo dài trên 20 năm.
- Thiết bị chuồng trại, nông nghiệp công nghệ cao: Làm khung nhà kính, silo chứa cám, máng ăn tự động trong các trang trại chăn nuôi khép kín – nơi có nồng độ khí Amoniac và độ ẩm cực cao.
- Nội thất văn phòng và đồ gia dụng dân dụng: Chế tạo các hệ thống giá kệ siêu thị, tủ locker nhiều ngăn, thùng rác công nghiệp bọc kẽm phối hợp phun sơn tĩnh điện thẩm mỹ cao.
Kinh nghiệm thực tế khi chọn mua thép lá mạ kẽm
Kiểm tra độ bám dính màng kẽm
Khi nhận kiện hàng tại kho, hãy yêu cầu cắt một mẩu phôi nhỏ uốn gập một góc 180độ sát cạnh. Nếu màng kẽm tại đỉnh góc gập bị hiện tượng nứt toác, bong tróc rách vảy ra khỏi phôi thép nền, chứng tỏ công nghệ ủ nhiệt mạ nhúng của nhà máy lỗi, lớp mạ bám dính kém, không thể đưa vào chấn máng hay uốn ống gió vì sẽ gỉ sét đường chấn ngay lập tức.
Nhận diện lỗi bảo quản bề mặt
Tôn mạ kẽm sợ nhất là bị ẩm ngập úng dính nước trong điều kiện bó xếp chặt bó. Khi nước ngấm vào khe, phản ứng oxy hóa kẽm ngưng tụ sẽ tạo ra một lớp bột màu xốp trắng xóa gọi là rỉ trắng (white rust). Kiện hàng dính lỗi này chứng tỏ kho bảo quản bị dột, làm giảm mạnh độ dày màng bảo vệ hữu ích của sản phẩm.
Đo kiểm độ dày tổng (Bareme thực tế)
Tổng độ dày thước đo nhận được sẽ bằng độ dày lõi thép cộng với màng kẽm hai mặt (Ví dụ tấm 1mm mạ Z180 thì độ dày thực tế đo bằng panme phải đạt dải khoảng 1,025mm).
Tại sao nên mua thép lá mạ kẽm tại Thép ND?

Khi lựa chọn thép lá mạ kẽm cho công trình hoặc sản xuất công nghiệp, điều quan trọng không chỉ nằm ở giá thành mà còn ở chất lượng vật liệu, độ ổn định của nguồn hàng và năng lực đáp ứng thực tế của đơn vị cung cấp. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực thép công nghiệp và hệ thống kho bãi quy mô lớn, Thép Nam Dương hiện là một trong những đơn vị được nhiều khách hàng cơ khí, xây dựng và sản xuất tin tưởng lựa chọn.
Một trong những lợi thế lớn của Thép Nam Dương là hồ sơ pháp lý và chứng từ hàng hóa rõ ràng, minh bạch. Toàn bộ thép lá mạ kẽm xuất kho đều đi kèm đầy đủ hóa đơn, chứng nhận CO/CQ và Mill Test Certificate từ các nhà máy uy tín như Hòa Phát, Formosa, Tôn Đông Á, POSCO hay Hyundai Steel. Điều này giúp khách hàng dễ dàng kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào, đặc biệt với các dự án yêu cầu nghiệm thu kỹ thuật hoặc hồ sơ xuất xứ rõ ràng.
Bên cạnh nguồn hàng ổn định, Thép Nam Dương còn đầu tư hệ thống gia công cắt xẻ hiện đại tại kho Thạch Thất, Hà Nội. Hệ thống máy cắt cuộn và chặt tấm tự động cho phép xả băng, chia khổ hoặc cắt theo kích thước riêng của từng bản vẽ kỹ thuật với độ chính xác cao, sai số chỉ khoảng ±0,5mm. Nhờ đó, khách hàng có thể nhận vật tư đúng quy cách sử dụng thực tế, giảm hao hụt và tiết kiệm thêm thời gian gia công tại xưởng.
Ngoài ra, năng lực giao hàng cũng là điểm mạnh đáng chú ý. Thép Nam Dương sở hữu đội xe tải từ 5 đến 30 tấn cùng thiết bị nâng hạ chuyên dụng, hỗ trợ bốc dỡ và vận chuyển an toàn đối với thép cuộn và thép tấm khối lượng lớn. Hàng hóa được giao nhanh trong ngày tại khu vực Hà Nội và các khu công nghiệp lân cận, giúp khách hàng chủ động tiến độ sản xuất và thi công mà không phải chờ đợi kéo dài.
Câu hỏi thường gặp về thép lá mạ kẽm
Thép lá mạ kẽm và tôn mạ kẽm có khác nhau không?
Về bản chất, thép lá mạ kẽm và tôn mạ kẽm đều là thép được phủ một lớp kẽm để chống gỉ sét và ăn mòn. Điểm khác nhau chủ yếu nằm ở cách gọi trong thực tế sử dụng. “Thép lá mạ kẽm” thường dùng để chỉ thép dạng cuộn hoặc tấm phẳng chưa gia công, phục vụ cho ngành cơ khí, gia công chi tiết, sản xuất ống thép hoặc kết cấu kim loại. Trong khi đó, “tôn mạ kẽm” thường là thép đã được cán tạo sóng hoặc định hình để làm mái lợp, vách ngăn và các ứng dụng xây dựng dân dụng. Vì vậy khi đặt hàng, người mua nên mô tả rõ dạng sản phẩm cần dùng để tránh nhầm lẫn giữa thép tấm phẳng và tôn sóng thành phẩm.
Lớp mạ Z100 và Z275 khác nhau như thế nào trong thực tế?

Ký hiệu Z100 hay Z275 thể hiện tổng khối lượng lớp kẽm phủ trên cả hai bề mặt thép. Với Z100, lượng kẽm đạt khoảng 100 g/m², tương đương độ dày lớp mạ khoảng 7 µm mỗi mặt. Trong khi đó, Z275 có lớp mạ dày hơn đáng kể, khoảng 19 µm mỗi mặt, giúp khả năng chống ăn mòn tốt hơn gần gấp ba lần.
Trong điều kiện môi trường thông thường như khu vực đô thị hoặc nhà xưởng có mái che, thép Z100 có thể sử dụng từ khoảng 7 – 12 năm trước khi xuất hiện gỉ đỏ, còn Z275 có tuổi thọ bảo vệ lên tới 20 – 30 năm. Với môi trường ven biển hoặc nơi có độ ẩm và hơi muối cao, tuổi thọ thực tế sẽ giảm đáng kể do ion clorua làm tăng tốc độ ăn mòn kim loại. Vì vậy, công trình ngoài trời hoặc gần biển nên ưu tiên lớp mạ Z275 để đảm bảo độ bền lâu dài.
Hàn thép lá mạ kẽm cần lưu ý gì?
Khi hàn thép lá mạ kẽm, điều quan trọng nhất là đảm bảo an toàn cho người thi công. Ở nhiệt độ cao, lớp kẽm sẽ bay hơi và tạo ra khói oxit kẽm (ZnO). Nếu hít phải với nồng độ lớn trong thời gian dài có thể gây hiện tượng sốt khói kim loại với các triệu chứng như đau đầu, sốt nhẹ và khó chịu đường hô hấp. Vì vậy, quá trình hàn cần thực hiện ở nơi thông thoáng hoặc sử dụng mặt nạ lọc khói kim loại chuyên dụng.
Ngoài ra, khu vực mối hàn sẽ bị cháy mất lớp mạ bảo vệ ban đầu. Sau khi hàn xong nên xử lý lại bằng sơn mạ kẽm lạnh hoặc sơn giàu kẽm để khôi phục khả năng chống gỉ cho vị trí mối hàn, tránh hiện tượng ăn mòn cục bộ sau thời gian sử dụng.
Thép lá mạ kẽm có cần sơn phủ không?
Thép mạ kẽm hoàn toàn có thể sơn phủ để tăng tính thẩm mỹ và nâng cao khả năng chống ăn mòn. Tuy nhiên, để lớp sơn bám chắc và bền lâu, bề mặt thép cần được xử lý đúng kỹ thuật trước khi sơn. Trước tiên phải làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ và tạp chất trên bề mặt bằng dung môi phù hợp. Sau đó nên sử dụng lớp sơn lót chuyên dụng dành cho bề mặt mạ kẽm như sơn lót epoxy kẽm photphat hoặc sơn wash primer.
Không nên sơn trực tiếp bằng sơn Alkyd thông thường lên lớp kẽm mới vì phản ứng xà phòng hóa có thể xảy ra giữa dầu trong sơn và bề mặt kẽm, làm lớp sơn nhanh bong tróc sau một thời gian ngắn sử dụng.
Giá thép lá mạ kẽm hôm nay bao nhiêu?
Giá thép lá mạ kẽm thay đổi liên tục theo biến động của giá thép cuộn HRC/CRC và giá kẽm trên thị trường thế giới. Ngoài yếu tố nguyên liệu, giá còn phụ thuộc vào độ dày, khổ thép, tiêu chuẩn lớp mạ (Z100, Z180, Z275…), xuất xứ và số lượng đặt hàng thực tế.
Mọi yêu cầu bóc tách khối lượng bản vẽ, tra cứu quy cách phôi và nhận bảng giá thép lá mạ kẽm kèm chiết khấu ưu đãi tốt nhất trong ngày, liên hệ:
- Hotline tư vấn kỹ thuật 24/7: 0928 886 868 – 0708 668 668
- Địa chỉ hệ thống kho: Đường 419, Thôn Vĩnh Lộc, xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
- Website chính thức: thepnd.com.vn












Reviews
There are no reviews yet.