Giá máng xối inox 201 tháng 09/2026 dao động khoảng 160.000 đến 420.000 đ/m với loại dày 1mm, tùy khổ từ U300 đến U600. Loại mỏng 0.4 đến 0.6mm có giá từ khoảng 70.000 đ/m. Sản phẩm dành cho chủ nhà, thợ lợp mái cần máng giá rẻ. Thép ND tổng hợp bảng giá theo 5 cỡ phổ biến, giải thích vì sao giá mỗi nơi chênh nhau gấp nhiều lần, và chỉ rõ khi nào nên hoặc không nên chọn inox 201.
Bảng giá máng xối inox 201 mới nhất tháng 09/2026
Giá dưới đây là giá tham khảo thị trường khu vực Hà Nội và miền Bắc, tính theo mét dài, bề mặt 2B, chưa gồm VAT và phụ kiện.
| Cỡ máng inox 201 | Dày 0.4 – 0.6mm (đ/m) | Dày 0.8mm (đ/m) | Dày 1.0mm (đ/m) |
|---|---|---|---|
| U300 (khổ 300mm) | 70.000 – 120.000 | ~135.000 | 160.000 – 170.000 |
| U400 (khổ 400mm) | 95.000 – 160.000 | ~190.000 | ~240.000 |
| U500 (khổ 500mm) | 120.000 – 200.000 | ~255.000 | ~320.000 |
| U600 (khổ 600mm) | 145.000 – 240.000 | ~330.000 | 400.000 – 420.000 |
| U800 (khổ 800mm) | Liên hệ báo giá theo độ dày | ||
Giá biến động theo thị trường, gọi/Zalo 0708 668 668 để nhận báo giá chính xác hôm nay. Cột 0.4 đến 0.8mm là giá ước tính theo trọng lượng inox, dùng để dự trù chi phí.

Máng inox 201 rẻ hơn 304 bao nhiêu?
Cùng khổ, cùng độ dày, máng inox 201 thường rẻ hơn 304 khoảng 25 đến 30%. Ví dụ U300 dày 1mm: inox 201 khoảng 165.000 đ/m, inox 304 khoảng 220.000 đến 280.000 đ/m. Bảng giá đầy đủ của 304 và 316 có trong bài báo giá máng xối inox 304, 201, 316.
Vì sao giá máng xối inox 201 mỗi nơi chênh nhau gấp 3 lần?
Tìm trên mạng, quý khách sẽ thấy máng inox 201 có nơi báo 69.000 đ/m, có nơi báo 600.000 đ/m. Nguyên nhân không nằm ở chỗ ai “rẻ” hơn ai, mà ở cách tính.
1. Khổ khai triển khác nhau
U300 và U600 chênh nhau gấp đôi lượng inox. Báo giá không ghi khổ thì con số gần như không có ý nghĩa.
2. Độ dày khác nhau
Máng 0.4mm chỉ bằng 40% lượng inox của máng 1mm. Đây là lý do có những báo giá “siêu rẻ” nhưng khi nhận thì máng mềm, bóp tay đã móp.
3. Tính theo mét hay theo kg
Một số nơi báo theo kg (khoảng 45.000 đến 95.000 đ/kg), số khác báo theo mét. Quý khách nên quy về cùng một đơn vị trước khi so sánh.
4. Đã gồm phụ kiện và vận chuyển hay chưa
Bịt đầu, phễu thu, ke đỡ, phí giao hàng có thể cộng thêm 10 đến 20% tổng tiền. Hãy hỏi rõ giá đã gồm những gì.
Cách quy đổi nhanh: Trọng lượng (kg/m) = Khổ (m) x Độ dày (mm) x 7,8. Ví dụ U400 dày 1mm inox 201 nặng khoảng 3,12 kg/m.

Bảng trọng lượng máng inox 201 để tự quy đổi giá
Khi nhận báo giá theo kg, quý khách dùng bảng dưới đây để quy ra giá mỗi mét. Bảng tính theo khối lượng riêng inox 201 khoảng 7,8 g/cm³, đơn vị kg/mét dài.
| Khổ | 0.4mm | 0.6mm | 0.8mm | 1.0mm |
|---|---|---|---|---|
| U300 | 0,94 | 1,40 | 1,87 | 2,34 |
| U400 | 1,25 | 1,87 | 2,50 | 3,12 |
| U500 | 1,56 | 2,34 | 3,12 | 3,90 |
| U600 | 1,87 | 2,81 | 3,74 | 4,68 |
Ví dụ một nơi báo 60.000 đ/kg cho máng U400 dày 0.6mm: 1,87 kg x 60.000 ≈ 112.000 đ/m. Từ đó quý khách so được với nơi báo giá theo mét.
Dự toán chi phí máng xối inox 201 cho một căn nhà phố
Lấy ví dụ nhà phố 5 x 16m, mái tôn hai dốc đổ về hai bên, mỗi bên một máng dài 16m, tổng cộng 32m máng. Mỗi dốc mái khoảng 40 m², nên chọn máng U400 dày 0.8mm.
| Hạng mục | Inox 201 | Inox 304 (để so sánh) |
|---|---|---|
| 32m máng U400 dày 0.8mm | ~6.100.000 đ | ~8.300.000 đ |
| Phụ kiện (bịt đầu, phễu thu, ke đỡ), khoảng 10% | ~600.000 đ | ~800.000 đ |
| Tổng vật tư (tham khảo) | ~6.700.000 đ | ~9.100.000 đ |
Chênh lệch khoảng 2,4 triệu đồng cho cả căn nhà. Nếu máng nằm ngoài trời, đọng nước thường xuyên, khoản chênh này thường đáng bỏ ra để dùng inox 304 bền hơn. Chi phí trên chưa gồm công lắp đặt.
Máng inox 201 có tốt không? Nên dùng khi nào
Inox 201 thuộc nhóm thép không gỉ series 200, chứa ít Niken (khoảng 3,5 đến 5,5%), thay bằng Mangan để giảm giá thành. Vì vậy máng 201 vẫn cứng, sáng, nhưng chống gỉ kém hơn 304 khi tiếp xúc nước lâu ngày.
Nên chọn máng inox 201 khi
- Mái nhỏ, mái hiên, nhà kho, công trình tạm cần tiết kiệm chi phí.
- Máng có mái che phía trên, ít đọng nước bẩn, lá cây.
- Khu vực khô ráo, xa biển, xa khu công nghiệp hóa chất.
Không nên chọn máng inox 201 khi
- Máng sê nô, máng âm giữa hai mái, nơi nước đọng quanh năm.
- Công trình ven biển, gần nhà máy hóa chất, trại chăn nuôi.
- Công trình cần dùng bền trên 10 năm mà khó tháo lắp để thay.
Trường hợp này, chênh lệch 25 đến 30% để lên inox 304 là khoản đầu tư đáng giá.

Cách phân biệt máng inox 201 và 304 khi nhận hàng
Bằng mắt thường gần như không phân biệt được. Có 3 cách kiểm tra đơn giản:
- Dung dịch thử inox: nhỏ một giọt lên bề mặt, sau vài phút inox 201 chuyển màu đỏ gạch, inox 304 giữ màu hoặc chuyển rất nhạt. Đây là cách chính xác nhất tại công trình.
- Nam châm: ở trạng thái tấm phẳng, cả hai gần như không hút. Nhưng tại mép chấn, inox 201 thường hút nam châm rõ hơn 304. Cách này chỉ để tham khảo.
- Tem nhãn và báo giá: yêu cầu ghi rõ “inox 201” hay “inox 304” trên báo giá và hóa đơn.
Chọn kích thước và độ dày máng xối inox 201 cho đúng
Giá rẻ chỉ có ý nghĩa khi máng dùng được lâu. Thép ND gợi ý nhanh theo kinh nghiệm bán hàng:
| Hạng mục | Cỡ máng | Độ dày inox 201 |
|---|---|---|
| Mái hiên, mái che nhỏ | U300 | 0.5 – 0.6mm |
| Nhà phố, nhà cấp 4 mái tôn | U300 – U400 | 0.6 – 0.8mm |
| Nhà kho, xưởng nhỏ | U500 – U600 | 0.8 – 1.0mm |
Cách tính khổ máng theo diện tích mái, số ống xả và độ dốc có trong bài hướng dẫn chọn kích thước máng xối inox.

Mua máng xối inox 201 giá tốt tại Thép ND
Thép ND là nhà phân phối sắt thép và inox tại Hà Nội, kho tại Đường 419, Phùng Xá. Khi mua máng inox 201, quý khách được:
- Báo giá rõ ràng theo khổ, độ dày, số mét, ghi đúng mác inox.
- Tư vấn thật lòng khi nào nên dùng 201, khi nào nên lên 304.
- Giao hàng nhanh khu vực Hà Nội và miền Bắc.

Cần vật tư inox 201 dạng tấm, quý khách có thể xem thêm tấm inox 201 dày 1,2 ly tại kho.
Câu hỏi thường gặp về giá máng xối inox 201
Máng inox 201 giá bao nhiêu 1 mét?
Loại dày 1mm từ khoảng 160.000 đ/m (U300) đến 420.000 đ/m (U600). Loại mỏng 0.4 đến 0.6mm từ khoảng 70.000 đ/m.
Máng inox 201 dùng được bao lâu?
Ở vị trí thoáng, có mái che, ít đọng nước, máng 201 có thể dùng nhiều năm. Ở máng sê nô đọng nước quanh năm, máng dễ ố vàng và gỉ chấm sớm hơn.
Có nên dùng máng inox 201 dày 0.4mm không?
Chỉ nên dùng cho mái hiên nhỏ, không có người leo mái. Máng quá mỏng dễ móp, dễ biến dạng khi nước và lá dồn nặng.
Báo giá máng xối inox 201 đã gồm VAT chưa?
Giá tham khảo trên trang chưa gồm VAT, phụ kiện và phí vận chuyển. Quý khách gọi Thép ND để nhận báo giá trọn gói theo công trình.
Cần báo giá máng xối inox 201 hôm nay? Gọi 0708 668 668 hoặc 0928 886 886 (có Zalo), gửi khổ máng, độ dày và số mét cần mua. Thép ND báo giá nhanh và tư vấn nên dùng 201 hay 304 cho công trình của quý khách.







Reviews
There are no reviews yet.