Máng xối inox 304 (và các mác 201, 316 để so sánh) là máng thu và dẫn nước mưa làm từ thép không gỉ (inox 201, 304 hoặc 316), lắp dọc mép mái tôn, mái ngói hoặc sê nô nhà xưởng. Sản phẩm dành cho chủ nhà, thợ lợp mái và nhà thầu đang cần mua máng. Thép ND tổng hợp bảng giá máng xối inox 304, 201 theo 5 cỡ U300 đến U800, bảng trọng lượng và cách tự ước tính giá, giúp quý khách chọn đúng mác inox, đúng độ dày và không trả giá quá cao.
Máng xối inox là gì? Vì sao ngày càng thay thế máng tôn?
Máng xối (máng nước, máng thu nước) là bộ phận hứng nước mưa từ mái rồi dẫn về ống thoát đứng. Máng inox được chấn từ tấm hoặc cuộn inox thành các dạng chữ U, chữ V, hình hộp hoặc máng tròn.
So với máng tôn mạ kẽm, máng inox bền hơn nhiều lần vì không bị gỉ thủng ở đáy, nơi nước và lá cây đọng lâu ngày. Đổi lại, giá ban đầu cao hơn. Vì vậy chọn đúng mác inox là yếu tố quyết định chi phí.

Các dạng máng xối inox thường gặp
- Máng chữ U (máng hộp): phổ biến nhất, lòng sâu, thu được nhiều nước. Dùng cho mái tôn nhà dân và nhà xưởng.
- Máng chữ V: lòng hẹp, hợp với mái nhỏ, khe mái giữa hai mái dốc.
- Máng xối inox tròn (bán nguyệt): thẩm mỹ, thường dùng cho biệt thự, nhà phố, mái ngói.
- Máng âm (sê nô): đặt chìm giữa hai mái hoặc sát tường, thường là máng U khổ lớn.
Bảng giá máng xối inox 304, 201 tham khảo tháng 09/2026
Giá máng xối inox thường tính theo mét dài, phụ thuộc vào mác inox, khổ khai triển (U300, U400…) và độ dày. Bảng dưới đây là khoảng giá thị trường khu vực Hà Nội và miền Bắc cho máng dày 1mm, bề mặt 2B.
| Cỡ máng (khổ khai triển) | Inox 304 (đ/m) | Inox 201 (đ/m) | Inox 316 (đ/m) |
|---|---|---|---|
| U300 (300mm) | 220.000 – 280.000 | 160.000 – 170.000 | 320.000 – 330.000 |
| U400 (400mm) | 340.000 – 350.000 | ~240.000 | ~460.000 |
| U500 (500mm) | 430.000 – 440.000 | ~320.000 | ~640.000 |
| U600 (600mm) | 510.000 – 540.000 | 400.000 – 420.000 | 650.000 – 790.000 |
| U800 (800mm) | 640.000 – 680.000 | Liên hệ | Liên hệ |
Giá biến động theo thị trường, gọi/Zalo 0708 668 668 để nhận báo giá chính xác hôm nay. Giá trên chưa gồm VAT, phụ kiện (cục chặn, phễu thu, ke đỡ) và vận chuyển.
Giá máng xối inox 304 dày 0.4mm, 0.6mm và 1.2mm trở lên
Nhiều quý khách hỏi giá máng mỏng để tiết kiệm. Dựa trên trọng lượng inox, Thép ND ước tính:
- Máng inox 304 dày 0.4mm: U300 khoảng 120.000 đến 150.000 đ/m, U400 khoảng 150.000 đến 190.000 đ/m.
- Máng inox 304 dày 0.6mm: U300 khoảng 160.000 đến 200.000 đ/m, U400 khoảng 210.000 đến 260.000 đ/m.
- Dày 1.2mm / 1.5mm / 2mm: cao hơn loại 1mm lần lượt khoảng 15%, 40% và 70%.
Đây là giá ước tính để dự trù. Máng 0.4mm rất mềm, dễ móp khi leo mái và chỉ nên dùng cho mái nhỏ, ít người đi lại.
Tự ước tính giá máng xối inox bằng công thức
Giá 1 mét máng ≈ Khổ khai triển (m) x Độ dày (mm) x 7,93 x Đơn giá inox (đ/kg) + Công chấn
Ví dụ máng U400 dày 1mm: 0,4 x 1 x 7,93 ≈ 3,17 kg/m. Nhân với đơn giá inox tấm hôm nay rồi cộng thêm công chấn là ra giá gần đúng. Cách này giúp quý khách so sánh báo giá giữa các nơi một cách công bằng.
Bảng trọng lượng máng xối inox theo khổ và độ dày
Trọng lượng quyết định phần lớn giá máng. Bảng dưới đây tính cho inox 304 (khối lượng riêng 7,93 g/cm³), đơn vị kg/mét dài. Inox 201 nhẹ hơn khoảng 1 đến 2%.
| Khổ | 0.4mm | 0.6mm | 0.8mm | 1.0mm | 1.2mm | 1.5mm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| U300 | 0,95 | 1,43 | 1,90 | 2,38 | 2,85 | 3,57 |
| U400 | 1,27 | 1,90 | 2,54 | 3,17 | 3,81 | 4,76 |
| U500 | 1,59 | 2,38 | 3,17 | 3,97 | 4,76 | 5,95 |
| U600 | 1,90 | 2,85 | 3,81 | 4,76 | 5,71 | 7,14 |
| U800 | 2,54 | 3,81 | 5,08 | 6,34 | 7,61 | 9,52 |
Muốn hiểu rõ U300, U400 tương ứng với lòng máng rộng bao nhiêu, cao bao nhiêu, quý khách xem thêm bài kích thước máng xối inox và cách chọn cỡ theo diện tích mái.

Máng xối inox 304, 201 hay 316: loại nào đáng tiền?
Ba mác inox khác nhau chủ yếu ở hàm lượng Niken (Ni) và Molypden (Mo), từ đó quyết định khả năng chống gỉ. Theo tài liệu kỹ thuật, inox 304 chứa khoảng 18% Crom và 8% Niken, là mác phổ biến nhất thế giới.
| Tiêu chí | Inox 201 | Inox 304 | Inox 316 |
|---|---|---|---|
| Niken | ~3,5 – 5,5% | ~8 – 10,5% | ~10 – 14% + 2 – 3% Mo |
| Chống gỉ | Trung bình, dễ ố vàng khi ẩm lâu | Tốt | Rất tốt, chịu muối biển |
| Giá | Rẻ nhất | Trung bình | Cao nhất |
| Nên dùng | Mái nhỏ, nơi khô, ngân sách thấp | Hầu hết nhà dân, nhà xưởng | Ven biển, khu hóa chất |
Inox 304: lựa chọn an toàn cho mái tôn nhà dân
Với khí hậu nồm ẩm miền Bắc, máng inox 304 là lựa chọn cân bằng giữa giá và độ bền. Máng nằm ngoài trời, đọng nước, lá mục quanh năm nhưng vẫn giữ được bề mặt sáng.
Inox 201: rẻ hơn khoảng 25 đến 30%, nhưng có điều kiện
Máng inox 201 hợp với công trình tạm, mái nhỏ hoặc ngân sách hạn chế. Quý khách đang cân nhắc loại này có thể xem chi tiết giá máng xối inox 201 và những lưu ý trước khi mua.
Inox 316: chỉ cần khi ở gần biển
Inox 316 có thêm Molypden giúp chống ăn mòn do hơi muối. Nếu công trình không ở ven biển hoặc gần khu hóa chất, dùng 304 là đủ và tiết kiệm hơn nhiều.
So sánh máng xối inox với máng tôn và máng nhựa
| Tiêu chí | Máng inox 304 | Máng tôn mạ kẽm | Máng nhựa PVC |
|---|---|---|---|
| Độ bền ngoài trời | Rất cao | Trung bình, gỉ đáy sau vài năm | Trung bình, giòn khi nắng nhiều |
| Chịu lực khi leo mái | Tốt | Khá | Kém |
| Chi phí ban đầu | Cao | Thấp | Thấp |
| Chi phí thay thế về sau | Gần như không | Cao | Trung bình |
Tính theo vòng đời công trình, máng inox thường rẻ hơn vì không phải thay mới, không phải tháo mái để sửa máng thủng.

5 lưu ý khi chọn mua máng inox mái tôn
1. Chọn độ dày theo việc đi lại trên mái
Mái nhà dân ít người leo có thể dùng 0.6 đến 0.8mm. Mái nhà xưởng, sê nô có người đi lại vệ sinh nên dùng từ 1mm trở lên để máng không bị móp.
2. Chọn khổ máng theo diện tích mái
Máng nhỏ quá sẽ tràn khi mưa lớn, nước tạt vào tường. Nhà phố thường dùng U300 đến U400, nhà xưởng dùng U500 đến U800.
3. Hỏi rõ mác inox và kiểm tra khi nhận
Inox 201 và 304 nhìn bằng mắt rất giống nhau. Quý khách nên yêu cầu ghi rõ mác inox trên báo giá, có thể thử bằng dung dịch thử inox chuyên dụng khi nhận hàng.
4. Tính đủ phụ kiện đi kèm
Một bộ máng hoàn chỉnh cần thêm bịt đầu máng, phễu thu (cục xả), lưới chắn rác, ke hoặc giá đỡ máng. Để xà gồ đủ chắc cho vị trí treo máng, quý khách có thể tham khảo thêm cách chọn xà gồ mái tôn.
5. Ưu tiên cây dài, ít mối nối
Mối nối là nơi dễ rò rỉ nhất. Máng cây dài 3m, 4m hoặc 6m giúp giảm số mối nối, lắp nhanh và kín hơn.

Dự toán nhanh chi phí máng xối inox cho nhà ở
Để dễ hình dung, Thép ND tính thử cho 3 trường hợp thường gặp. Giá dùng mức giữa trong bảng tham khảo, chưa gồm công lắp đặt.
| Công trình | Máng chọn | Số mét | Inox 304 (tham khảo) |
|---|---|---|---|
| Nhà cấp 4 mái tôn 8 x 12m, một máng biên | U300 dày 0.8mm | 12m | ~2.400.000 đ |
| Nhà phố 5 x 16m, mái hai dốc | U400 dày 0.8mm | 32m | ~8.300.000 đ |
| Kho 15 x 30m, mái hai dốc | U600 dày 1mm | 60m | ~31.500.000 đ |
Cộng thêm khoảng 10% cho phụ kiện (bịt đầu, phễu thu, ke đỡ, lưới chắn rác). Nếu dùng inox 201, tổng chi phí giảm khoảng 25 đến 30%.
Quy trình đặt mua máng xối inox tại Thép ND
- Gửi thông tin: kích thước mái hoặc số mét máng, loại mái (tôn, ngói), vị trí công trình. Có ảnh mái càng tốt.
- Nhận tư vấn và báo giá: Thép ND đề xuất khổ máng, độ dày, mác inox phù hợp và báo giá theo mét.
- Chốt đơn: xác nhận mác inox, khổ, độ dày, chiều dài cây và phụ kiện trên báo giá.
- Nhận hàng và kiểm tra: kiểm tra mác inox, độ dày, số lượng ngay khi nhận.
Mua máng xối inox tại Hà Nội ở đâu?
Công ty Cổ phần Thép ND (tiền thân Thép Nam Dương) là nhà phân phối sắt thép và inox tại Hà Nội, kho đặt tại Đường 419, Phùng Xá. Với máng xối inox, quý khách nhận được:
- Đủ mác inox 201, 304, 316 và nhiều khổ từ U300 đến U800.
- Báo giá nhanh qua điện thoại, Zalo theo đúng khổ, độ dày, số mét.
- Giao hàng nhanh khu vực Hà Nội và các tỉnh miền Bắc.
- Tư vấn chọn đúng mác và độ dày theo loại mái, không bán thừa.

Ngoài máng xối, Thép ND còn có tấm inox 304 dày 1 ly và ống inox làm ống thoát nước đứng để quý khách đồng bộ vật tư cho cả hệ thống thoát nước mái.
Câu hỏi thường gặp về máng xối inox
Máng xối inox 304 giá bao nhiêu 1 mét?
Loại dày 1mm có giá tham khảo từ khoảng 220.000 đ/m (U300) đến 680.000 đ/m (U800). Máng mỏng 0.4 đến 0.6mm rẻ hơn, từ khoảng 120.000 đ/m.
Máng xối inox nên dày bao nhiêu?
Nhà dân dùng 0.6 đến 1mm là phổ biến. Nhà xưởng, sê nô có người đi lại nên dùng 1 đến 1.5mm.
Máng inox 201 có bị gỉ không?
Có thể bị ố vàng, gỉ chấm sau vài năm nếu thường xuyên đọng nước bẩn. Với mái ngoài trời lâu dài, inox 304 là lựa chọn an toàn hơn.
Máng xối inox tròn và máng chữ U, loại nào tốt hơn?
Máng chữ U thu nước nhiều hơn với cùng khổ tôn, dễ lắp trên mái tôn. Máng tròn đẹp hơn, hợp mái ngói, biệt thự.
Mua máng xối inox có giao tận nơi ở Hà Nội không?
Có. Thép ND giao hàng khu vực Hà Nội và miền Bắc. Quý khách gọi để được báo phí giao theo địa điểm.
Cần báo giá máng xối inox 304, 201 đúng khổ, đúng độ dày? Gọi ngay 0708 668 668 hoặc 0928 886 886 (có Zalo), gửi kích thước mái hoặc số mét máng cần mua để Thép ND báo giá hôm nay.








Reviews
There are no reviews yet.