Thép lập là (còn gọi là thép la, sắt la, thép dẹt, nẹp la, tiếng Anh là flat bar) là thanh thép đặc có tiết diện hình chữ nhật dẹt, được gọi tên theo bản rộng × độ dày, ví dụ 40×4 là rộng 40mm, dày 4mm. Bài viết dành cho thợ sắt, xưởng cơ khí và nhà thầu cần tra nhanh quy cách, trọng lượng và chọn đúng loại lập là.
Tóm tắt nhanh:
- Lập là là thanh dẹt đặc, khác thép lá (tấm, cuộn) và thép hộp (rỗng).
- Quy cách phổ biến từ 20×2 đến 100×10, cây dài 3 – 6m.
- Trọng lượng = rộng × dày × 0,00785 (kg/m).
- Có 3 dạng bề mặt: đen, mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng, và lập là inox.
- Cỡ phổ biến nhất là 30×3 (lan can, hoa văn) và 40×4 (khung, tiếp địa).

Thép lập là là gì? Có phải thép lá không?
Thép lập là là sản phẩm thép thanh có mặt cắt hình chữ nhật dẹt, bề rộng lớn hơn nhiều lần độ dày. Trong ngành, lập là thuộc nhóm thép thanh (bar stock), giống thép tròn đặc và thép vuông đặc.
Lập là không phải thép lá. Thép lá là tấm hoặc cuộn khổ rộng khoảng 1 – 1,5m, còn lập là chỉ rộng 10 – 150mm và giao theo cây. Vì tên gần giống nhau, người mua hay nhầm “thép la” (lập là) với “thép lá”. Nếu quý khách cần tấm, xem thép lá là gì.
| Sản phẩm | Mặt cắt | Giao hàng |
|---|---|---|
| Thép lập là (thép la) | Chữ nhật dẹt, đặc | Theo cây 3 – 6m |
| Thép lá / thép tấm | Tấm phẳng khổ lớn | Theo tấm hoặc cuộn |
| Thép hộp | Vuông hoặc chữ nhật, rỗng ruột | Theo cây 6m |
Kích thước thép lập là được ghi như thế nào?
Quy cách lập là luôn ghi bản rộng trước, độ dày sau, đơn vị mm: 30×3, 40×4, 50×5. Người bán ở miền Bắc hay gọi độ dày bằng “ly”: lập là 4 ly là dày 4mm.
Khi chỉ nói “thép la 3mm” hay “thép la 5 ly” thì mới có độ dày, chưa đủ để tính giá. Quý khách cần bổ sung bản rộng, ví dụ 40×5.
Bảng quy cách và trọng lượng thép lập là phổ biến
| Quy cách (mm) | Kg/m | Kg/cây 6m | Cây/tấn |
|---|---|---|---|
| 20×2 | 0,314 | 1,88 | 530 |
| 25×3 | 0,589 | 3,53 | 283 |
| 30×3 | 0,706 | 4,24 | 235 |
| 40×3 | 0,942 | 5,65 | 176 |
| 40×4 | 1,256 | 7,54 | 132 |
| 40×5 | 1,570 | 9,42 | 106 |
| 50×4 | 1,570 | 9,42 | 106 |
| 50×5 | 1,962 | 11,77 | 84 |
| 60×6 | 2,826 | 16,96 | 58 |
| 80×8 | 5,024 | 30,14 | 33 |
| 100×10 | 7,850 | 47,10 | 21 |
Trang theo độ dày: thép la 3mm, thép la 5mm, thép la 10mm, thép la 14mm.

Công thức tính trọng lượng thép lập là
Trọng lượng (kg/m) = Bản rộng (mm) × Độ dày (mm) × 0,00785
Trọng lượng cây = kg/m × chiều dài cây (m)
Ví dụ lập là 40×4: 40 × 4 × 0,00785 = 1,256 kg/m. Cây 6m nặng 1,256 × 6 = 7,536 kg. Với lập là inox, thay hệ số 0,00785 bằng 0,00793.
Cân thực tế có thể lệch vài phần trăm so với bảng do dung sai cán và bo cạnh. Hàng mạ kẽm nhúng nóng nặng thêm một chút do lớp kẽm.
3 cách phân loại thép lập là trước khi hỏi giá
Theo cách sản xuất
- Cán nóng từ phôi: cạnh hơi bo tròn, giá thấp, phổ biến ở cỡ 20×2 – 50×5.
- Xẻ từ thép tấm: cạnh vuông sắc, dùng cho cỡ dày hoặc bản rộng lớn, giá cao hơn.
Theo bề mặt
- Lập là đen: rẻ nhất, dễ hàn, cần sơn nếu dùng ngoài trời.
- Mạ kẽm điện phân: bề mặt sáng, hợp dùng trong nhà.
- Mạ kẽm nhúng nóng: lớp kẽm dày, dùng ngoài trời và chôn đất. Xem lập là mạ kẽm.
Theo vật liệu
Ngoài thép carbon (mác CT3, SS400, Q235 thường gặp), còn có lập là inox gồm nẹp trang trí và thanh la inox đặc.
Thép lập là dùng để làm gì?
| Quy cách | Ứng dụng tiêu biểu |
|---|---|
| 20×2 | Hoa văn uốn, nẹp viền, đai nhỏ |
| 30×3 | Nan lan can, hoa văn cổng, nan cửa sổ |
| 40×3 | Nan hàng rào, khung biển, nẹp mái |
| 40×4 | Khung cổng, bản giằng; nhúng nóng làm tiếp địa |
| 40×5 / 50×4 | Bản nối có bulông, chân bàn, giá đỡ |
| 50×5 | Bản nối, gân tăng cứng, tiếp địa trạm |
| 10 – 14mm | Bản đế, chi tiết máy, ray dẫn hướng |
Riêng hệ chống sét, lập là mạ kẽm 40×4 là quy cách tiêu chuẩn để nối cọc tiếp địa và làm dây thoát sét.

Cách chọn thép lập là đúng nhu cầu
- Xác định chỗ dùng: trong nhà hay ngoài trời, có chôn đất không → chọn đen, mạ điện phân hay nhúng nóng.
- Xác định lực tác động: chỉ che phủ, trang trí thì 2 – 3mm; có bulông, chịu va đập thì từ 4 – 5mm.
- Chọn bản rộng theo chỗ lắp và kích thước lỗ bulông.
- Tính số cây theo tổng mét dài, cộng hao hụt khoảng 5%.
Câu hỏi thường gặp về thép lập là
Thép lập là và thép la có giống nhau không?
Giống nhau. Lập là, thép la, sắt la, thép dẹt đều chỉ thanh thép dẹt đặc.
Lập là 40×4 nặng bao nhiêu?
1,256 kg/m, khoảng 7,536 kg/cây 6m.
Thép lập là dài bao nhiêu?
Phổ biến 6m với cỡ nhỏ và vừa; cỡ lớn từ 60×6 trở lên thường 3m.
Giá thép lập là bao nhiêu?
Lập là đen khoảng 16.500 – 19.500 đ/kg (tham khảo tháng 10/2026). Chi tiết xem bảng giá thép lập là.
Cần tra quy cách hoặc báo giá thép lập là? Gọi 0708 668 668 hoặc 0928 886 886 (có Zalo), gửi quy cách và số cây cần lấy để Thép ND báo giá hôm nay.

