Lập là inox gồm hai dòng: nẹp la inox trang trí (thanh mỏng hoặc cuộn, bề mặt gương, xước, vàng) dùng trong nội thất, và thanh la inox đặc (inox 304 dày 3 – 10mm) dùng cho cơ khí, lan can, chi tiết ngoài trời. Thép ND có cả hai dòng. Trang này giúp quý khách phân biệt và chọn đúng loại trước khi hỏi giá.

Nẹp lập là inox và thanh la inox đặc khác nhau thế nào?
| Tiêu chí | Nẹp la inox trang trí | Thanh la inox đặc |
|---|---|---|
| Độ dày | Mỏng, dạng nẹp | 3 – 10mm |
| Dạng hàng | Thanh ngắn hoặc cuộn | Cây dài, phổ biến 6m |
| Bề mặt | Gương, xước, vàng gương, vàng xước, đen | Mờ hoặc bóng tiêu chuẩn |
| Mác inox | 201, 304 | 304 (phổ biến), 201 |
| Ứng dụng | Viền tường, chỉ trang trí, nẹp tủ, nẹp kính | Lan can, bản nối, chi tiết máy, khu ẩm |
| Cách tính giá | Theo mét hoặc theo cuộn | Theo kg |
Nẹp la inox trang trí
Nẹp la inox dùng để chạy chỉ trang trí trên tường ốp, trần, tủ bếp, khung gương, mép bậc cầu thang. Bản rộng phổ biến từ khoảng 10 đến 100mm, có loại thanh và loại cuộn dài. Màu vàng gương, vàng xước được ưa chuộng trong nội thất cao cấp.
- Inox 304: bền màu, không ố, dùng cho khu ẩm như nhà tắm, bếp.
- Inox 201: rẻ hơn, phù hợp vị trí khô ráo trong nhà.
Giá nẹp trang trí phụ thuộc bản rộng, độ dày, màu và mác inox. Quý khách gửi mẫu hoặc ảnh vị trí lắp để Thép ND báo giá đúng loại.

Thanh la inox đặc 304
Thanh la inox đặc có tiết diện chữ nhật như lập là thép nhưng làm từ inox, khối lượng riêng khoảng 7,93 g/cm³. Trọng lượng tính bằng: rộng × dày × 0,00793 = kg/m.
| Quy cách inox (mm) | Kg/m | Kg/cây 6m |
|---|---|---|
| 20 × 3 | 0,476 | 2,85 |
| 30 × 3 | 0,714 | 4,28 |
| 40 × 4 | 1,269 | 7,61 |
| 50 × 5 | 1,982 | 11,89 |
Giá thanh la inox 304 tính theo kg và biến động theo giá niken. Quý khách tham khảo mặt bằng giá vật tư inox 304 tại bảng giá inox 304 theo kg hoặc gọi để nhận giá theo quy cách.
Theo tài liệu về inox 304, mác này chứa khoảng 18% Crom và 8% Niken, là loại inox dùng phổ biến nhất.

Chọn lập là inox hay lập là thép mạ kẽm?
Với hàng rào, giá đỡ ngoài trời cần chống gỉ mà không cần đẹp, lập là mạ kẽm rẻ hơn inox nhiều lần. Inox phù hợp khi cần bề mặt sáng đẹp lâu dài hoặc tiếp xúc hóa chất, thực phẩm. Bảng quy cách lập là thép xem tại thép lập là là gì.
Mua lập là inox tại Thép ND
Công ty Cổ phần Thép ND (tiền thân Thép Nam Dương) là nhà phân phối sắt thép tại Hà Nội, kho tại Đường 419, Phùng Xá. Thép ND có cả nẹp la inox trang trí và thanh la inox đặc, giao theo thanh, cuộn hoặc cây sẵn có, không cắt lẻ.
- Báo giá nhanh theo kg hoặc theo cây qua điện thoại, Zalo.
- Giao hàng khu vực Hà Nội và các tỉnh miền Bắc.
Câu hỏi thường gặp về lập là inox
Lập là inox 304 có bị gỉ không?
Rất khó gỉ trong điều kiện thường. Inox 201 có thể ố vàng ở nơi ẩm lâu ngày.
Nẹp la inox vàng có bền màu không?
Lớp màu PVD trên inox bền nếu lau bằng khăn mềm, tránh chất tẩy mạnh và vật cứng cào xước.
Thanh la inox 304 nặng bao nhiêu?
Rộng × dày × 0,00793 kg/m. Ví dụ 40×4 nặng khoảng 1,269 kg/m.
Cần nẹp la inox hoặc thanh la inox 304? Gọi 0708 668 668 hoặc 0928 886 886 (có Zalo), gửi quy cách và số cây cần lấy để Thép ND báo giá hôm nay.





Reviews
There are no reviews yet.